Tiếng Anh: to edify, to nurture, edification, moral influence
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “熏陶”
Chữ HUÂN (熏, phồn thể: 燻): thuộc bộ HỎA (火), gồm 14 nét (10 nét phụ). Từ ghép HSK: 熏陶 (HUÂN ĐÀO: hun đúc, tôi luyện thẩm thấu ảnh hưởng tốt đẹp).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 熏陶 (HUÂN ĐÀO) = 熏 (HUÂN: khói, sương mù, hơi nước) + 陶 (ĐÀO: đồ gốm, gốm sứ) → hun đúc, tôi luyện thẩm thấu ảnh hưởng tốt đẹp. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "熏陶" đọc là xūn (thanh 1) + táo (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hun đúc, tôi luyện thẩm thấu ảnh hưởng tốt đẹp
Phồn thể: 薰陶
Hán Việt: HUÂN ĐÀO
Tiếng Anh: to edify, to nurture, edification, moral influence
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “熏陶”
Chữ HUÂN (熏, phồn thể: 燻): thuộc bộ HỎA (火), gồm 14 nét (10 nét phụ). Từ ghép HSK: 熏陶 (HUÂN ĐÀO: hun đúc, tôi luyện thẩm thấu ảnh hưởng tốt đẹp).
Tập viết
Dùng trong câu
在中华五千年优秀传统文化的深厚熏陶下,广大青少年树立了崇高的文化自信与强烈的民族自豪感。
Dưới sự hun đúc tôi luyện sâu sắc của nền văn hóa truyền thống tốt đẹp năm ngàn năm của dân tộc, đông đảo thanh thiếu niên đã xác lập nên niềm tự hào dân tộc mãnh liệt cùng niềm tin tự hào văn hóa cao đẹp.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 熏陶
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “熏陶” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 熏 (U+718F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
hun đúc; hun khói
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
khói, sương mù, hơi nước; hút thuốc chữa bệnh. Chữ HUÂN (熏, phồn thể: 燻): thuộc bộ HỎA (火), gồm 14 nét (10 nét phụ). Từ ghép HSK: 熏陶 (HUÂN ĐÀO: hun đúc, tôi luyện thẩm thấu ảnh hưởng tốt đẹp). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 薰陶 HUÂN ĐÀO (hun đúc, tôi luyện thẩm thấu ảnh hưởng tốt đẹp).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HUÂN: khói, sương mù, hơi nước; hút thuốc chữa bệnh; thường gặp trong ngữ cảnh: 薰陶 HUÂN ĐÀO (hun đúc, tôi luyện thẩm thấu ảnh hưởng tốt đẹp).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 薰 (HUÂN): khói, sương mù, hơi nước; hút thuốc chữa bệnh. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (薰陶 HUÂN ĐÀO (hun đúc, tôi luyện thẩm thấu ảnh hưởng tốt đẹp)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Huân (薰): khói, sương mù, hơi nước; hút thuốc chữa bệnh.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 薰 (âm đọc HUÂN): khói, sương mù, hơi nước; hút thuốc chữa bệnh. Từ vựng thường đàm: 薰陶 HUÂN ĐÀO (hun đúc, tôi luyện thẩm thấu ảnh hưởng tốt đẹp).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 薰 (âm chuẩn HUÂN): khói, sương mù, hơi nước; hút thuốc chữa bệnh.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
huân thái (thịt cá)
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 薰 [U+718F · HUÂN · xūn]: khói, sương mù, hơi nước; hút thuốc chữa bệnh.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “熏陶”