Tiếng Anh: depressed, moody, gloomy, dejected
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “烦闷”
Chữ PHIỀN (烦, phồn thể 煩) là chữ hội ý kiêm hình thanh, ghép bởi bộ HỎA (火 - ngọn lửa) ở bên trái và bộ HIỆT (页/頁 - cái đầu người) ở bên phải. Hình ảnh ngọn lửa bốc nóng ngay bên đầu diễn tả trạng thái đau đầu, nóng sốt, từ đó mở rộng sang cảm giác tâm trí rối bời, bực bội và ưu phiền. Chữ nhắc nhở ta khi gặp chuyện phiền não hãy biết giữ cái đầu lạnh và tâm hồn thư thái để tìm cách tháo gỡ.
Bên trái ngọn HỎA bừng lên, Bên phải đầu HIỆT ưu phiền nóng ran. Chữ PHIỀN lo lắng muôn vàn, Buông bỏ tạp niệm bình an trong lòng.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 烦闷 (PHIỀN MUỘN) = 烦 (PHIỀN: buồn phiền, rắc rối, làm phiền) + 闷 (MUỘN: buồn bực, ngột ngạt, u uất) → phiền muộn, bực bội chán chường, sầu não. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

phiền muộn, bực bội chán chường, sầu não
Phồn thể: 煩悶
Hán Việt: PHIỀN MUỘN
Tiếng Anh: depressed, moody, gloomy, dejected
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “烦闷”
Chữ PHIỀN (烦, phồn thể 煩) là chữ hội ý kiêm hình thanh, ghép bởi bộ HỎA (火 - ngọn lửa) ở bên trái và bộ HIỆT (页/頁 - cái đầu người) ở bên phải. Hình ảnh ngọn lửa bốc nóng ngay bên đầu diễn tả trạng thái đau đầu, nóng sốt, từ đó mở rộng sang cảm giác tâm trí rối bời, bực bội và ưu phiền. Chữ nhắc nhở ta khi gặp chuyện phiền não hãy biết giữ cái đầu lạnh và tâm hồn thư thái để tìm cách tháo gỡ.
Bên trái ngọn HỎA bừng lên, Bên phải đầu HIỆT ưu phiền nóng ran. Chữ PHIỀN lo lắng muôn vàn, Buông bỏ tạp niệm bình an trong lòng.
Tập viết
Dùng trong câu
科研人员在面对看似难以逾越的物理瓶颈时,通过与跨学科同行深入交流探讨,成功排解了内心的暂时烦闷。
Cán bộ nghiên cứu khoa học khi đối mặt với nút thắt vật lý tưởng chừng không thể vượt qua, thông qua việc trao đổi thảo luận sâu sắc với các đồng nghiệp liên ngành, đã giải tỏa thành công nỗi phiền muộn bực bội chán chường tạm thời trong lòng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 烦闷
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “烦闷” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 烦 (U+70E6) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Buồn phiền, rắc rối, làm phiền, sốt ruột. [Giản thể: 烦 ⇄ Phồn thể: 煩 · 火 (Bộ HỎA) (10 nét) · Pinyin: fánmèn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Buồn phiền, rắc rối, làm phiền, sốt ruột. Chữ PHIỀN (烦, phồn thể 煩) là chữ hội ý kiêm hình thanh, ghép bởi bộ HỎA (火 - ngọn lửa) ở bên trái và bộ HIỆT (页/頁 - cái đầu người) ở bên phải. Hình ảnh ngọn lửa bốc nóng ngay bên đầu diễn tả trạng thái đau đầu, nóng sốt, từ đó mở rộng sang cảm giác tâm trí rối bời, bực bội và ưu phiền. Chữ nhắc nhở ta khi gặp chuyện phiền não hãy biết giữ cái đầu lạnh và tâm hồn thư thái để tìm cách tháo gỡ. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 煩惱 PHIỀN NÃO (phiền não, buồn phiền); 麻煩 MA PHIỀN (phiền phức, làm phiền, phiền toái); 不耐煩 BẤT NẠI PHIỀN (sốt ruột, nôn nóng, mất kiên nhẫn); 煩複 PHIỀN PHỨC (Phiền phức); 煩碎 PHIỀN TOÁI (Phiền toái).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHIỀN: buồn phiền, rắc rối, làm phiền, sốt ruột; thường gặp trong ngữ cảnh: 煩惱 PHIỀN NÃO (phiền não, buồn phiền); 麻煩 MA PHIỀN (phiền phức, làm phiền, phiền toái); 不耐煩 BẤT NẠI PHIỀN (sốt ruột, nôn nóng, mất kiên nhẫn); 煩複 PHIỀN PHỨC (Phiền phức); 煩碎 PHIỀN TOÁI (Phiền toái).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 煩 (PHIỀN): Buồn phiền, rắc rối, làm phiền, sốt ruột. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (煩惱 PHIỀN NÃO (phiền não, buồn phiền); 麻煩 MA PHIỀN (phiền phức, làm phiền, phiền toái); 不耐煩 BẤT NẠI PHIỀN (sốt ruột, nôn nóng, mất kiên nhẫn); 煩複 PHIỀN PHỨC (Phiền phức); 煩碎 PHIỀN TOÁI (Phiền toái)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phiền (煩): Buồn phiền, rắc rối, làm phiền, sốt ruột.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 煩 (âm đọc PHIỀN): Buồn phiền, rắc rối, làm phiền, sốt ruột. Từ vựng thường đàm: 煩惱 PHIỀN NÃO (phiền não, buồn phiền); 麻煩 MA PHIỀN (phiền phức, làm phiền, phiền toái); 不耐煩 BẤT NẠI PHIỀN (sốt ruột, nôn nóng, mất kiên nhẫn); 煩複 PHIỀN PHỨC (Phiền phức); 煩碎 PHIỀN TOÁI (Phiền toái).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 煩 (âm chuẩn PHIỀN): Buồn phiền, rắc rối, làm phiền, sốt ruột.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHIỀN (煩): Buồn phiền, rắc rối, làm phiền, sốt ruột; từ ghép thông dụng: 煩惱 PHIỀN NÃO (phiền não, buồn phiền); 麻煩 MA PHIỀN (phiền phức, làm phiền, phiền toái); 不耐煩 BẤT NẠI PHIỀN (sốt ruột, nôn nóng, mất kiên nhẫn); 煩複 PHIỀN PHỨC (Phiền phức); 煩碎 PHIỀN TOÁI (Phiền toái).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 煩 [U+70E6 · PHIỀN · fánmèn]: Buồn phiền, rắc rối, làm phiền, sốt ruột.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “烦闷”