Tiếng Anh: dim sum, pastry, refreshment
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “点心”
Chữ ĐIỂM (点, phồn thể 點) là chữ hình thanh kiêm hội ý; ở dạng phồn thể gồm bộ HẮC (黑 - màu mực đen) biểu ý và chữ CHIÊM (占 - xác định vị trí) biểu âm. Khi giản thể hóa thành 点, phần dưới của chữ HẮC được giữ lại thành bộ HỎA (灬 - bốn chấm lửa) đặt dưới chữ CHIÊM (占). Hình ảnh những dấu chấm nhỏ bên dưới chữ CHIÊM vừa chỉ vết chấm mực, điểm mốc thời gian và không gian, vừa mang nghĩa thắp lửa, kiểm điểm và gọi món.
Trên là chữ CHIÊM (占) xem tường, Dưới bốn chấm HỎA (灬) soi đường sáng trưng. Từng chấm nhỏ góp không ngừng, Kết thành chữ ĐIỂM (点) tưng bừng thành công.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 点心 (ĐIỂM TÂM) = 点 (ĐIỂM: giờ (đơn vị thời gian), điểm, chấm) + 心 (TÂM: trái tim, tâm hồn, tấm lòng từ bi) → điểm tâm, bánh ngọt, món ăn nhẹ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "点心" đọc là diǎn (thanh 3) + xin (thanh nhẹ). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

điểm tâm, bánh ngọt, món ăn nhẹ
Phồn thể: 點心
Hán Việt: ĐIỂM TÂM
Tiếng Anh: dim sum, pastry, refreshment
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “点心”
Chữ ĐIỂM (点, phồn thể 點) là chữ hình thanh kiêm hội ý; ở dạng phồn thể gồm bộ HẮC (黑 - màu mực đen) biểu ý và chữ CHIÊM (占 - xác định vị trí) biểu âm. Khi giản thể hóa thành 点, phần dưới của chữ HẮC được giữ lại thành bộ HỎA (灬 - bốn chấm lửa) đặt dưới chữ CHIÊM (占). Hình ảnh những dấu chấm nhỏ bên dưới chữ CHIÊM vừa chỉ vết chấm mực, điểm mốc thời gian và không gian, vừa mang nghĩa thắp lửa, kiểm điểm và gọi món.
Trên là chữ CHIÊM (占) xem tường, Dưới bốn chấm HỎA (灬) soi đường sáng trưng. Từng chấm nhỏ góp không ngừng, Kết thành chữ ĐIỂM (点) tưng bừng thành công.
Tập viết
Dùng trong câu
广式早茶中的虾饺、烧卖等各式手工精制传统点心色香味俱佳,令人回味无穷。
Các món điểm tâm truyền thống được làm thủ công tinh xảo trong tiệc trà sáng Quảng Đông như há cảo tôm, xíu mại đều hội tụ đủ sắc - hương - vị, khiến người thưởng thức nhớ mãi không quên.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 点心
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Tăm tích: dấu vết nơi ở hoặc nguồn gốc sự tình.
“Mai sinh riêng dạ nghĩ thầm. Đêm dò chuyện ấy, biết tăm tích rồi.”
Tăm tích: dấu vết nơi ở hoặc nguồn gốc sự tình.
“Biết đâu tăm tích mà dò cho ra.”
Từ “点心” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 点 (U+70B9) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
giờ (đơn vị thời gian); điểm, chấm; chút ít; gọi (món). [Giản thể: 点 ⇄ Phồn thể: 點 · 灬 (Bộ BỐN CHẤM HỎA) (9 nét) · Pinyin: diǎn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
giờ (đơn vị thời gian); điểm, chấm; chút ít; gọi (món). Chữ ĐIỂM (点, phồn thể 點) là chữ hình thanh kiêm hội ý; ở dạng phồn thể gồm bộ HẮC (黑 - màu mực đen) biểu ý và chữ CHIÊM (占 - xác định vị trí) biểu âm. Khi giản thể hóa thành 点, phần dưới của chữ HẮC được giữ lại thành bộ HỎA (灬 - bốn chấm lửa) đặt dưới chữ CHIÊM (占). Hình ảnh những dấu chấm nhỏ bên dưới chữ CHIÊM vừa chỉ vết chấm mực, điểm mốc thời gian và không gian, vừa mang nghĩa thắp lửa, kiểm điểm và gọi món. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 缺點 KHUYẾT ĐIỂM (khuyết điểm, nhược điểm); 特點 ĐẶC ĐIỂM (đặc điểm, nét đặc trưng); 優點 ƯU ĐIỂM (ưu điểm, điểm mạnh); 重點 TRỌNG ĐIỂM (trọng điểm, trọng tâm, điểm mấu chốt); 標點 TIÊU ĐIỂM (dấu câu, chấm câu); 點頭 ĐIỂM ĐẦU (gật đầu, đồng ý).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐIỂM: giờ (đơn vị thời gian); điểm, chấm; chút ít; gọi (món); thường gặp trong ngữ cảnh: 缺點 KHUYẾT ĐIỂM (khuyết điểm, nhược điểm); 特點 ĐẶC ĐIỂM (đặc điểm, nét đặc trưng); 優點 ƯU ĐIỂM (ưu điểm, điểm mạnh); 重點 TRỌNG ĐIỂM (trọng điểm, trọng tâm, điểm mấu chốt); 標點 TIÊU ĐIỂM (dấu câu, chấm câu); 點頭 ĐIỂM ĐẦU (gật đầu, đồng ý).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 點 (ĐIỂM): giờ (đơn vị thời gian); điểm, chấm; chút ít; gọi (món). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (缺點 KHUYẾT ĐIỂM (khuyết điểm, nhược điểm); 特點 ĐẶC ĐIỂM (đặc điểm, nét đặc trưng); 優點 ƯU ĐIỂM (ưu điểm, điểm mạnh); 重點 TRỌNG ĐIỂM (trọng điểm, trọng tâm, điểm mấu chốt); 標點 TIÊU ĐIỂM (dấu câu, chấm câu); 點頭 ĐIỂM ĐẦU (gật đầu, đồng ý)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Điểm (點): giờ (đơn vị thời gian); điểm, chấm; chút ít; gọi (món).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 點 (âm đọc ĐIỂM): giờ (đơn vị thời gian); điểm, chấm; chút ít; gọi (món). Từ vựng thường đàm: 缺點 KHUYẾT ĐIỂM (khuyết điểm, nhược điểm); 特點 ĐẶC ĐIỂM (đặc điểm, nét đặc trưng); 優點 ƯU ĐIỂM (ưu điểm, điểm mạnh); 重點 TRỌNG ĐIỂM (trọng điểm, trọng tâm, điểm mấu chốt); 標點 TIÊU ĐIỂM (dấu câu, chấm câu); 點頭 ĐIỂM ĐẦU (gật đầu, đồng ý).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 點 (âm chuẩn ĐIỂM): giờ (đơn vị thời gian); điểm, chấm; chút ít; gọi (món).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐIỂM (點): giờ (đơn vị thời gian); điểm, chấm; chút ít; gọi (món); từ ghép thông dụng: 缺點 KHUYẾT ĐIỂM (khuyết điểm, nhược điểm); 特點 ĐẶC ĐIỂM (đặc điểm, nét đặc trưng); 優點 ƯU ĐIỂM (ưu điểm, điểm mạnh); 重點 TRỌNG ĐIỂM (trọng điểm, trọng tâm, điểm mấu chốt); 標點 TIÊU ĐIỂM (dấu câu, chấm câu); 點頭 ĐIỂM ĐẦU (gật đầu, đồng ý).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 點 [U+70B9 · ĐIỂM · diǎn]: giờ (đơn vị thời gian); điểm, chấm; chút ít; gọi (món).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “点心”