Tiếng Anh: lantern
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “灯笼”
Chữ ĐĂNG (灯, phồn thể 燈) là chữ hình thanh kết cấu trái phải, bên trái là bộ HỎA (火 - ngọn lửa, nguồn sáng) biểu ý, bên phải ở chữ phồn thể là chữ ĐĂNG (登) biểu âm, còn ở chữ giản thể được thay bằng chữ ĐINH (丁) vừa biểu âm gần gũi vừa gợi hình chiếc giá treo đèn hình chữ T. Từ chiếc đèn dầu cổ đại đến ánh đèn điện hiện đại, chữ ĐĂNG (灯) luôn là biểu tượng của ánh sáng dẫn đường, trí tuệ và niềm hy vọng ấm áp.
Bên trái ngọn lửa HỎA (火) hồng, Bên phải chữ ĐINH (丁) giá lồng treo cao. Đêm khuya tỏa sáng biết bao, Lung linh chữ ĐĂNG (灯) đón chào niềm vui.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 灯笼 (ĐĂNG LUNG) = 灯 (ĐĂNG: đèn, ngọn đèn chiếu sáng) + 笼 (LUNG: lồng, giỏ hình lồng) → đèn lồng, lồng đèn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "灯笼" đọc là dēng (thanh 1) + lóng (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

đèn lồng, lồng đèn
Phồn thể: 燈籠
Hán Việt: ĐĂNG LUNG
Tiếng Anh: lantern
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “灯笼”
Chữ ĐĂNG (灯, phồn thể 燈) là chữ hình thanh kết cấu trái phải, bên trái là bộ HỎA (火 - ngọn lửa, nguồn sáng) biểu ý, bên phải ở chữ phồn thể là chữ ĐĂNG (登) biểu âm, còn ở chữ giản thể được thay bằng chữ ĐINH (丁) vừa biểu âm gần gũi vừa gợi hình chiếc giá treo đèn hình chữ T. Từ chiếc đèn dầu cổ đại đến ánh đèn điện hiện đại, chữ ĐĂNG (灯) luôn là biểu tượng của ánh sáng dẫn đường, trí tuệ và niềm hy vọng ấm áp.
Bên trái ngọn lửa HỎA (火) hồng, Bên phải chữ ĐINH (丁) giá lồng treo cao. Đêm khuya tỏa sáng biết bao, Lung linh chữ ĐĂNG (灯) đón chào niềm vui.
Tập viết
Dùng trong câu
除夕之夜,古城大街小巷张灯结彩,家家户户门前高高挂起象征吉祥如意的大红灯笼。
Đêm Giao thừa, khắp các phố lớn ngõ nhỏ nơi cổ trấn đèn hoa rực rỡ, trước cửa nhà nhà đều treo cao những chiếc đèn lồng đỏ thắm tượng trưng cho điềm lành như ý.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 灯笼
Tìm người giữa vạn đám đông, chợt ngoảnh đầu lại thấy người đứng nơi ánh đèn leo lét.
Âm Hán Việt: CHÚNG LÝ TẦM THA THIÊN BÁCH ĐỘ, MẠCH NHIÊN HỒI THỦ, NA NHÂN KHƯỚC TẠI, ĐĂNG HỎA LAN SAN XỨ.
“Giữa đám đông tìm người hàng trăm hàng ngàn bận, chợt ngoảnh đầu nhìn lại, người ấy lại đang đứng nơi ánh đèn thưa thớt lung linh.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “灯笼” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 灯 (U+706F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đèn, ngọn đèn chiếu sáng. [Giản thể: 灯 ⇄ Phồn thể: 燈 · 火 (Bộ HỎA) (6 nét) · Pinyin: dēng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đèn, ngọn đèn chiếu sáng. Chữ ĐĂNG (灯, phồn thể 燈) là chữ hình thanh kết cấu trái phải, bên trái là bộ HỎA (火 - ngọn lửa, nguồn sáng) biểu ý, bên phải ở chữ phồn thể là chữ ĐĂNG (登) biểu âm, còn ở chữ giản thể được thay bằng chữ ĐINH (丁) vừa biểu âm gần gũi vừa gợi hình chiếc giá treo đèn hình chữ T. Từ chiếc đèn dầu cổ đại đến ánh đèn điện hiện đại, chữ ĐĂNG (灯) luôn là biểu tượng của ánh sáng dẫn đường, trí tuệ và niềm hy vọng ấm áp. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 燈籠 ĐĂNG LUNG (đèn lồng, lồng đèn); 燈號 ĐĂNG HIỆU, HÀO (Đăng hiệu); 燈花 ĐĂNG HOA (Đăng hoa); 電燈 ĐIỆN ĐĂNG (Điện đăng); 海燈 HẢI ĐĂNG (Đăng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐĂNG: đèn, ngọn đèn chiếu sáng; thường gặp trong ngữ cảnh: 燈籠 ĐĂNG LUNG (đèn lồng, lồng đèn); 燈號 ĐĂNG HIỆU, HÀO (Đăng hiệu); 燈花 ĐĂNG HOA (Đăng hoa); 電燈 ĐIỆN ĐĂNG (Điện đăng); 海燈 HẢI ĐĂNG (Đăng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 燈 (ĐĂNG): đèn, ngọn đèn chiếu sáng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (燈籠 ĐĂNG LUNG (đèn lồng, lồng đèn); 燈號 ĐĂNG HIỆU, HÀO (Đăng hiệu); 燈花 ĐĂNG HOA (Đăng hoa); 電燈 ĐIỆN ĐĂNG (Điện đăng); 海燈 HẢI ĐĂNG (Đăng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đăng (燈): đèn, ngọn đèn chiếu sáng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 燈 (âm đọc ĐĂNG): đèn, ngọn đèn chiếu sáng. Từ vựng thường đàm: 燈籠 ĐĂNG LUNG (đèn lồng, lồng đèn); 燈號 ĐĂNG HIỆU, HÀO (Đăng hiệu); 燈花 ĐĂNG HOA (Đăng hoa); 電燈 ĐIỆN ĐĂNG (Điện đăng); 海燈 HẢI ĐĂNG (Đăng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 燈 (âm chuẩn ĐĂNG): đèn, ngọn đèn chiếu sáng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐĂNG (燈): đèn, ngọn đèn chiếu sáng; từ ghép thông dụng: 燈籠 ĐĂNG LUNG (đèn lồng, lồng đèn); 燈號 ĐĂNG HIỆU, HÀO (Đăng hiệu); 燈花 ĐĂNG HOA (Đăng hoa); 電燈 ĐIỆN ĐĂNG (Điện đăng); 海燈 HẢI ĐĂNG (Đăng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 燈 [U+706F · ĐĂNG · dēng]: đèn, ngọn đèn chiếu sáng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “灯笼”