Tiếng Anh: lakes
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “湖泊”
Chữ HỒ (湖) là chữ hình thanh, ghép từ dòng nước (氵) và chữ Hồ (胡: Cổ 古 + Nguyệt 月). Mặt hồ phẳng lặng như gương soi bóng vầng trăng ngàn năm cổ kính, tạo nên cảnh sắc thơ mộng hữu tình nuôi dưỡng tâm hồn thi nhân.
Nước hồ phẳng lặng trăng soi Cổ kính ngàn năm soi bóng vòm trời. Bên THỦY (氵) CỔ (古) NGUYỆT (月) giao hòa, Chữ HỒ (湖) trong biếc quê nhà thân thương.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “湖泊”
💡 湖泊 (HỒ BẠC) = 湖 (HỒ: hồ nước phẳng lặng, mặt nước êm ả trăng soi cổ kính) + 泊 (BẠC: thuyền neo đậu, bến đỗ bình yên, đạm bạc thanh thản) → hồ, hồ đầm nước. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "湖泊" đọc là hú (thanh 2) + pō (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hồ, hồ đầm nước
Phồn thể: 湖泊
Hán Việt: HỒ BẠC
Tiếng Anh: lakes
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “湖泊”
Chữ HỒ (湖) là chữ hình thanh, ghép từ dòng nước (氵) và chữ Hồ (胡: Cổ 古 + Nguyệt 月). Mặt hồ phẳng lặng như gương soi bóng vầng trăng ngàn năm cổ kính, tạo nên cảnh sắc thơ mộng hữu tình nuôi dưỡng tâm hồn thi nhân.
Nước hồ phẳng lặng trăng soi Cổ kính ngàn năm soi bóng vòm trời. Bên THỦY (氵) CỔ (古) NGUYỆT (月) giao hòa, Chữ HỒ (湖) trong biếc quê nhà thân thương.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “湖泊”
Dùng trong câu
青藏高原上那数以千计澄澈碧蓝的天然高山湖泊,犹如散落在雪域高原上的一颗颗纯净璀璨的蓝宝石。
Hàng ngàn hồ nước tự nhiên trên núi cao trong vắt xanh biếc trên cao nguyên Thanh Tạng tựa như những viên ngọc bích xanh tinh khôi sáng lấp lánh rải rác trên vùng đất cao nguyên tuyết trắng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 湖泊
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “湖泊” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 湖 (U+6E56) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Hồ nước phẳng lặng, mặt nước êm ả trăng soi cổ kính. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 湖 · 氵 (Bộ TAM CHẤM THỦY) (12 nét) · Pinyin: hú].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Hồ nước phẳng lặng, mặt nước êm ả trăng soi cổ kính. Chữ HỒ (湖) là chữ hình thanh, ghép từ dòng nước (氵) và chữ Hồ (胡: Cổ 古 + Nguyệt 月). Mặt hồ phẳng lặng như gương soi bóng vầng trăng ngàn năm cổ kính, tạo nên cảnh sắc thơ mộng hữu tình nuôi dưỡng tâm hồn thi nhân. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 湖泊 HỒ BẠC (hồ, hồ đầm nước); 湖水 HỒ THỦY (Nước hồ trong xanh phẳng lặng); 西湖 TÂY HỒ (Tây Hồ Hàng Châu trứ danh); 江湖 GIANG HỒ (Sông hồ biển lớn, chốn nhân gian muôn màu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HỒ: hồ nước phẳng lặng, mặt nước êm ả trăng soi cổ kính; thường gặp trong ngữ cảnh: 湖泊 HỒ BẠC (hồ, hồ đầm nước); 湖水 HỒ THỦY (Nước hồ trong xanh phẳng lặng); 西湖 TÂY HỒ (Tây Hồ Hàng Châu trứ danh); 江湖 GIANG HỒ (Sông hồ biển lớn, chốn nhân gian muôn màu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 湖 (HỒ): Hồ nước phẳng lặng, mặt nước êm ả trăng soi cổ kính. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (湖泊 HỒ BẠC (hồ, hồ đầm nước); 湖水 HỒ THỦY (Nước hồ trong xanh phẳng lặng); 西湖 TÂY HỒ (Tây Hồ Hàng Châu trứ danh); 江湖 GIANG HỒ (Sông hồ biển lớn, chốn nhân gian muôn màu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hồ (湖): Hồ nước phẳng lặng, mặt nước êm ả trăng soi cổ kính.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 湖 (âm đọc HỒ): Hồ nước phẳng lặng, mặt nước êm ả trăng soi cổ kính. Từ vựng thường đàm: 湖泊 HỒ BẠC (hồ, hồ đầm nước); 湖水 HỒ THỦY (Nước hồ trong xanh phẳng lặng); 西湖 TÂY HỒ (Tây Hồ Hàng Châu trứ danh); 江湖 GIANG HỒ (Sông hồ biển lớn, chốn nhân gian muôn màu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 湖 (âm chuẩn HỒ): Hồ nước phẳng lặng, mặt nước êm ả trăng soi cổ kính.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HỒ (湖): Hồ nước phẳng lặng, mặt nước êm ả trăng soi cổ kính; từ ghép thông dụng: 湖泊 HỒ BẠC (hồ, hồ đầm nước); 湖水 HỒ THỦY (Nước hồ trong xanh phẳng lặng); 西湖 TÂY HỒ (Tây Hồ Hàng Châu trứ danh); 江湖 GIANG HỒ (Sông hồ biển lớn, chốn nhân gian muôn màu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 湖 [U+6E56 · HỒ · hú]: Hồ nước phẳng lặng, mặt nước êm ả trăng soi cổ kính.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “湖泊”