Tiếng Anh: to cross (a river/difficulty), to ferry, ferry crossing
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “渡”
Chữ ĐỘ (渡) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Độ 渡 trong "Phổ Độ" nghĩa là cứu vớt, đưa đò chở người qua sông. Bên trái là bộ Thủy (氵 - dòng nước nghiệp hải), bên phải là chữ Độ (度 - quy tắc, mực thước). Bậc giác ngộ dùng con thuyền chánh pháp và quy chuẩn đạo đức cứu vớt chúng sinh khỏi bến mê lầm, cập bến bờ giác ngộ giải thoát.
Dòng nước mênh mông vượt bến mê, Nhà cao thước đo dẫn lối về. Đại đạo phổ độ ba ngàn cõi, Chở khách trần gian thoát ủ ê.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 渡 [ĐỘ] → "vượt sông, vượt qua gian nan". Cấu tạo có bộ THỦY (ba chấm thủy - liên quan đến dòng nước, chất lỏng, sông ngòi, biển cả). 🦊
Phát âm "渡" [dù — thanh 4 (51)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

vượt sông, vượt qua gian nan; bến đò
Phồn thể: 渡
Hán Việt: ĐỘ
Tiếng Anh: to cross (a river/difficulty), to ferry, ferry crossing
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “渡”
Chữ ĐỘ (渡) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Độ 渡 trong "Phổ Độ" nghĩa là cứu vớt, đưa đò chở người qua sông. Bên trái là bộ Thủy (氵 - dòng nước nghiệp hải), bên phải là chữ Độ (度 - quy tắc, mực thước). Bậc giác ngộ dùng con thuyền chánh pháp và quy chuẩn đạo đức cứu vớt chúng sinh khỏi bến mê lầm, cập bến bờ giác ngộ giải thoát.
Dòng nước mênh mông vượt bến mê, Nhà cao thước đo dẫn lối về. Đại đạo phổ độ ba ngàn cõi, Chở khách trần gian thoát ủ ê.
Tập viết
Dùng trong câu
面对复杂严峻的国际科技博弈形势,我们要坚定必胜信心、勇毅攻坚克难,携手共渡风雨难关。
Đứng trước cục diện đọ sức khoa học công nghệ quốc tế phức tạp và gay gắt, chúng ta phải giữ vững niềm tin tất thắng, dũng cảm kiên nghị vượt qua khó khăn, cùng nhau vượt qua chèo chống qua gian nan mưa gió bão bùng.

Câu 1/1
Từ “渡” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 渡 (U+6E21) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
bến đò; con đò
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Chở đò qua sông, vượt qua gian khó, độ sinh cứu người. Chữ ĐỘ (渡) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Độ 渡 trong "Phổ Độ" nghĩa là cứu vớt, đưa đò chở người qua sông. Bên trái là bộ Thủy (氵 - dòng nước nghiệp hải), bên phải là chữ Độ (度 - quy tắc, mực thước). Bậc giác ngộ dùng con thuyền chánh pháp và quy chuẩn đạo đức cứu vớt chúng sinh khỏi bến mê lầm, cập bến bờ giác ngộ giải thoát. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 過渡 QUÁ ĐỘ (quá độ, chuyển tiếp, chuyển giao giai đoạn); 渡口 ĐỘ KHẨU (Bến đò sang sông); 共渡難關 CỘNG ĐỘ NAN QUAN (Cùng nhau vượt qua giai đoạn khó khăn); 普度衆生 PHỔ ĐỘ CHÚNG SINH (Cứu vớt muôn loài chúng sinh).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
đĩnh đạc; đồ đạc
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 渡 (ĐỘ): Chở đò qua sông, vượt qua gian khó, độ sinh cứu người. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (過渡 QUÁ ĐỘ (quá độ, chuyển tiếp, chuyển giao giai đoạn); 渡口 ĐỘ KHẨU (Bến đò sang sông); 共渡難關 CỘNG ĐỘ NAN QUAN (Cùng nhau vượt qua giai đoạn khó khăn); 普度衆生 PHỔ ĐỘ CHÚNG SINH (Cứu vớt muôn loài chúng sinh)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Độ (渡): Chở đò qua sông, vượt qua gian khó, độ sinh cứu người.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 渡 (âm đọc ĐỘ): Chở đò qua sông, vượt qua gian khó, độ sinh cứu người. Từ vựng thường đàm: 過渡 QUÁ ĐỘ (quá độ, chuyển tiếp, chuyển giao giai đoạn); 渡口 ĐỘ KHẨU (Bến đò sang sông); 共渡難關 CỘNG ĐỘ NAN QUAN (Cùng nhau vượt qua giai đoạn khó khăn); 普度衆生 PHỔ ĐỘ CHÚNG SINH (Cứu vớt muôn loài chúng sinh).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 渡 (âm chuẩn ĐỘ): Chở đò qua sông, vượt qua gian khó, độ sinh cứu người.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 渡 [U+6E21 · ĐỘ · dù]: Chở đò qua sông, vượt qua gian khó, độ sinh cứu người.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “渡”