Tiếng Anh: profound, deep, incisive
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “深刻”
Chữ THÂM (深): thuộc bộ THỦY (水), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 冖 (MỊCH) + 儿 (NHI) + 木 (MỘC). Từ ghép HSK: 深刻 (THÂM KHẮC: sâu sắc, sâu đậm, thâm thúy), 博大精深 (BÁC ĐẠI TINH THÂM: uyên thâm sâu rộng, uyên bác tinh thâm), 根深蒂固 (CĂN THÂM ĐẾ CỐ: ăn sâu bám rễ, thâm căn cố đế), 深奥 (THÂM ÁO: thâm thúy, sâu xa bí hiểm, uyên áo khó hiểu).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 深刻 (THÂM KHẮC) = 深 (THÂM: sâu, sâu sắc, sâu đậm) + 刻 (KHẮC: khắc (15 phút), khắc chạm, thời khắc) → sâu sắc, sâu đậm, thâm thúy. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "深刻" đọc là shēn (thanh 1) + kè (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

sâu sắc, sâu đậm, thâm thúy
Phồn thể: 深刻
Hán Việt: THÂM KHẮC
Tiếng Anh: profound, deep, incisive
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “深刻”
Chữ THÂM (深): thuộc bộ THỦY (水), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 冖 (MỊCH) + 儿 (NHI) + 木 (MỘC). Từ ghép HSK: 深刻 (THÂM KHẮC: sâu sắc, sâu đậm, thâm thúy), 博大精深 (BÁC ĐẠI TINH THÂM: uyên thâm sâu rộng, uyên bác tinh thâm), 根深蒂固 (CĂN THÂM ĐẾ CỐ: ăn sâu bám rễ, thâm căn cố đế), 深奥 (THÂM ÁO: thâm thúy, sâu xa bí hiểm, uyên áo khó hiểu).
Tập viết
Dùng trong câu
这场涉及全球经济转型与气候治理的跨国高端学术对话,给所有与会学者留下了极其深刻的启示。
Cuộc đối thoại học thuật cấp cao xuyên quốc gia liên quan tới chuyển đổi kinh tế toàn cầu và quản trị khí hậu này đã để lại những bài học gợi mở vô cùng sâu sắc cho tất cả các học giả tham dự.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 深刻
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Khí tiết thanh bạch trung trinh, dù trải muôn vàn gian khổ vẫn giữ trọn tấm lòng trong sạch.
Âm Hán Việt: THIÊN CHÙY VẠN TẠC XUẤT THÂM SƠN, LIỆT HỎA PHẦN THIÊU NHƯỢC ĐẲNG NHÀN. PHẤN CỐT TOÁI THÂN HỒN BẤT PHẠ, YẾU LƯU THANH BẠCH TẠI NHÂN GIAN.
“Ngàn búa vạn đục mới rời khỏi núi sâu, lửa dữ nung đốt coi như chuyện bình thường. Dù thịt nát xương tan cũng chẳng hề sợ hãi, quyết để lại sự thanh bạch giữa nhân gian.”
Từ “深刻” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 深 (U+6DF1) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
sâu, sâu sắc, sâu đậm. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 深 · 氵 (Bộ TAM CHẤM THỦY) (11 nét) · Pinyin: shēn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
sâu, sâu sắc, sâu đậm. Chữ THÂM (深): thuộc bộ THỦY (水), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 冖 (MỊCH) + 儿 (NHI) + 木 (MỘC). Từ ghép HSK: 深刻 (THÂM KHẮC: sâu sắc, sâu đậm, thâm thúy), 博大精深 (BÁC ĐẠI TINH THÂM: uyên thâm sâu rộng, uyên bác tinh thâm), 根深蒂固 (CĂN THÂM ĐẾ CỐ: ăn sâu bám rễ, thâm căn cố đế), 深奥 (THÂM ÁO: thâm thúy, sâu xa bí hiểm, uyên áo khó hiểu). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 深刻 THÂM KHẮC (sâu sắc, sâu đậm, thâm thúy); 博大精深 BÁC ĐẠI TINH THÂM (uyên thâm sâu rộng, uyên bác tinh thâm); 根深蒂固 CĂN THÂM ĐẾ CỐ (ăn sâu bám rễ, thâm căn cố đế); 深奧 THÂM ÁO (thâm thúy, sâu xa bí hiểm, uyên áo khó hiểu); 深沉 THÂM TRẦM (sâu lắng, trầm lắng, thâm trầm kín đáo); 深情厚誼 THÂM TÌNH HẬU NGHỊ (tình sâu nghĩa nặng, nghĩa tình thắm thiết sâu đậm).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THÂM: sâu, sâu sắc, sâu đậm; thường gặp trong ngữ cảnh: 深刻 THÂM KHẮC (sâu sắc, sâu đậm, thâm thúy); 博大精深 BÁC ĐẠI TINH THÂM (uyên thâm sâu rộng, uyên bác tinh thâm); 根深蒂固 CĂN THÂM ĐẾ CỐ (ăn sâu bám rễ, thâm căn cố đế); 深奧 THÂM ÁO (thâm thúy, sâu xa bí hiểm, uyên áo khó hiểu); 深沉 THÂM TRẦM (sâu lắng, trầm lắng, thâm trầm kín đáo); 深情厚誼 THÂM TÌNH HẬU NGHỊ (tình sâu nghĩa nặng, nghĩa tình thắm thiết sâu đậm).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 深 (THÂM): sâu, sâu sắc, sâu đậm. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (深刻 THÂM KHẮC (sâu sắc, sâu đậm, thâm thúy); 博大精深 BÁC ĐẠI TINH THÂM (uyên thâm sâu rộng, uyên bác tinh thâm); 根深蒂固 CĂN THÂM ĐẾ CỐ (ăn sâu bám rễ, thâm căn cố đế); 深奧 THÂM ÁO (thâm thúy, sâu xa bí hiểm, uyên áo khó hiểu); 深沉 THÂM TRẦM (sâu lắng, trầm lắng, thâm trầm kín đáo); 深情厚誼 THÂM TÌNH HẬU NGHỊ (tình sâu nghĩa nặng, nghĩa tình thắm thiết sâu đậm)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thâm (深): sâu, sâu sắc, sâu đậm.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 深 (âm đọc THÂM): sâu, sâu sắc, sâu đậm. Từ vựng thường đàm: 深刻 THÂM KHẮC (sâu sắc, sâu đậm, thâm thúy); 博大精深 BÁC ĐẠI TINH THÂM (uyên thâm sâu rộng, uyên bác tinh thâm); 根深蒂固 CĂN THÂM ĐẾ CỐ (ăn sâu bám rễ, thâm căn cố đế); 深奧 THÂM ÁO (thâm thúy, sâu xa bí hiểm, uyên áo khó hiểu); 深沉 THÂM TRẦM (sâu lắng, trầm lắng, thâm trầm kín đáo); 深情厚誼 THÂM TÌNH HẬU NGHỊ (tình sâu nghĩa nặng, nghĩa tình thắm thiết sâu đậm).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 深 (âm chuẩn THÂM): sâu, sâu sắc, sâu đậm.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THÂM (深): sâu, sâu sắc, sâu đậm; từ ghép thông dụng: 深刻 THÂM KHẮC (sâu sắc, sâu đậm, thâm thúy); 博大精深 BÁC ĐẠI TINH THÂM (uyên thâm sâu rộng, uyên bác tinh thâm); 根深蒂固 CĂN THÂM ĐẾ CỐ (ăn sâu bám rễ, thâm căn cố đế); 深奧 THÂM ÁO (thâm thúy, sâu xa bí hiểm, uyên áo khó hiểu); 深沉 THÂM TRẦM (sâu lắng, trầm lắng, thâm trầm kín đáo); 深情厚誼 THÂM TÌNH HẬU NGHỊ (tình sâu nghĩa nặng, nghĩa tình thắm thiết sâu đậm).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 深 [U+6DF1 · THÂM · shēn]: sâu, sâu sắc, sâu đậm.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “深刻”