Tiếng Anh: bathe, wash; bath
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “浴”
Chữ DỤC (浴) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Tam chấm thủy (氵) bên cạnh chữ Cốc (谷 - thung lũng khe suối). Người xưa tắm mát bên khe suối chảy qua thung lũng hoang sơ, gột rửa đi mồ hôi bụi bặm sau ngày dài vất vả. Chữ DỤC còn mở rộng để chỉ việc tắm mình trong nắng ấm, trong tình yêu thương (Dục hỏa trùng sinh).
Dòng suối mát tuôn giữa lũng sâu, Nước trong gột sạch hết muộn sầu. Tắm mát thân tâm tràn sức sống, Chữ Dục thanh thản ngước nhìn mây.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 浴 (DỤC: tắm gội, ngâm mình gột rửa bụi trần, đắm chìm trong ánh sáng), thuộc bộ 水 (THỦY). Gặp lại trong: 沐浴 (MỘC DỤC), 洗澡 (TẨY TÁO), 浴室 (DỤC THẤT). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

Tắm gội, ngâm mình gột rửa bụi trần, đắm chìm trong ánh sáng.
Phồn thể: 浴
Hán Việt: DỤC
Tiếng Anh: bathe, wash; bath
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “浴”
Chữ DỤC (浴) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Tam chấm thủy (氵) bên cạnh chữ Cốc (谷 - thung lũng khe suối). Người xưa tắm mát bên khe suối chảy qua thung lũng hoang sơ, gột rửa đi mồ hôi bụi bặm sau ngày dài vất vả. Chữ DỤC còn mở rộng để chỉ việc tắm mình trong nắng ấm, trong tình yêu thương (Dục hỏa trùng sinh).
Dòng suối mát tuôn giữa lũng sâu, Nước trong gột sạch hết muộn sầu. Tắm mát thân tâm tràn sức sống, Chữ Dục thanh thản ngước nhìn mây.
Tập viết
Dùng trong câu
“沐浴”是一个包含“浴”字的常用词。
“沐浴” (MỘC DỤC) nghĩa là: tắm, đắm mình trong; đón nhận (ánh nắng, chính sách ấm áp).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 浴
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “浴” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 浴 (U+6D74) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Tắm gội, ngâm mình gột rửa bụi trần, đắm chìm trong ánh sáng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 浴 · 氵 (Bộ TAM CHẤM THỦY) (10 nét) · Pinyin: yù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Tắm gội, ngâm mình gột rửa bụi trần, đắm chìm trong ánh sáng. Chữ DỤC (浴) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Tam chấm thủy (氵) bên cạnh chữ Cốc (谷 - thung lũng khe suối). Người xưa tắm mát bên khe suối chảy qua thung lũng hoang sơ, gột rửa đi mồ hôi bụi bặm sau ngày dài vất vả. Chữ DỤC còn mở rộng để chỉ việc tắm mình trong nắng ấm, trong tình yêu thương (Dục hỏa trùng sinh). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 沐浴 MỘC DỤC (tắm, đắm mình trong; đón nhận (ánh nắng, chính sách ấm áp)); 洗澡 TẨY TÁO (Tắm rửa gội sạch); 浴室 DỤC THẤT (Phòng tắm gia đình); 浴火重生 DỤC HỎA TRÙNG SINH (Tắm trong lửa dữ hồi sinh như phượng hoàng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DỤC: tắm gội, ngâm mình gột rửa bụi trần, đắm chìm trong ánh sáng; thường gặp trong ngữ cảnh: 沐浴 MỘC DỤC (tắm, đắm mình trong; đón nhận (ánh nắng, chính sách ấm áp)); 洗澡 TẨY TÁO (Tắm rửa gội sạch); 浴室 DỤC THẤT (Phòng tắm gia đình); 浴火重生 DỤC HỎA TRÙNG SINH (Tắm trong lửa dữ hồi sinh như phượng hoàng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 浴 (DỤC): Tắm gội, ngâm mình gột rửa bụi trần, đắm chìm trong ánh sáng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (沐浴 MỘC DỤC (tắm, đắm mình trong; đón nhận (ánh nắng, chính sách ấm áp)); 洗澡 TẨY TÁO (Tắm rửa gội sạch); 浴室 DỤC THẤT (Phòng tắm gia đình); 浴火重生 DỤC HỎA TRÙNG SINH (Tắm trong lửa dữ hồi sinh như phượng hoàng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Dục (浴): Tắm gội, ngâm mình gột rửa bụi trần, đắm chìm trong ánh sáng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 浴 (âm đọc DỤC): Tắm gội, ngâm mình gột rửa bụi trần, đắm chìm trong ánh sáng. Từ vựng thường đàm: 沐浴 MỘC DỤC (tắm, đắm mình trong; đón nhận (ánh nắng, chính sách ấm áp)); 洗澡 TẨY TÁO (Tắm rửa gội sạch); 浴室 DỤC THẤT (Phòng tắm gia đình); 浴火重生 DỤC HỎA TRÙNG SINH (Tắm trong lửa dữ hồi sinh như phượng hoàng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 浴 (âm chuẩn DỤC): Tắm gội, ngâm mình gột rửa bụi trần, đắm chìm trong ánh sáng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DỤC (浴): Tắm gội, ngâm mình gột rửa bụi trần, đắm chìm trong ánh sáng; từ ghép thông dụng: 沐浴 MỘC DỤC (tắm, đắm mình trong; đón nhận (ánh nắng, chính sách ấm áp)); 洗澡 TẨY TÁO (Tắm rửa gội sạch); 浴室 DỤC THẤT (Phòng tắm gia đình); 浴火重生 DỤC HỎA TRÙNG SINH (Tắm trong lửa dữ hồi sinh như phượng hoàng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 浴 [U+6D74 · DỤC · yù]: Tắm gội, ngâm mình gột rửa bụi trần, đắm chìm trong ánh sáng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “浴”