Tiếng Anh: continent; island; islet
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “洲”
Chữ CHÂU (洲) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ THỦY (氵 - dòng nước) biểu ý và chữ CHÂU (州 - hình ảnh dòng sông uốn lượn quanh ba gò đất nổi ở giữa) vừa biểu âm vừa biểu ý. Vốn dĩ chữ CHÂU (州) nguyên thủy đã mang nghĩa là cồn đất giữa sông, nhưng khi chữ này được dùng để chỉ đơn vị hành chính (châu, tỉnh), người xưa đã thêm bộ THỦY (氵) tạo thành chữ CHÂU (洲) để chỉ các bãi bồi, ốc đảo và những đại lục rộng lớn (như Á CHÂU, ÂU CHÂU).
Bên ngoài làn nước THỦY vây, Bên trong chữ CHÂU đất đầy nổi lên. Chữ CHÂU lục địa vững bền, Năm châu bốn biển kết nên tình người.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “洲”
💡 洲 [CHÂU] → "Đơn vị hành chính, gò đất giữa nước.". Cấu tạo có bộ THỦY (ba chấm thủy - liên quan đến dòng nước, chất lỏng, sông ngòi, biển cả). 🦊
Phát âm "洲" [zhōu — thanh 1 (55)]: uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

Đơn vị hành chính, gò đất giữa nước.
Phồn thể: 洲
Hán Việt: CHÂU
Tiếng Anh: continent; island; islet
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “洲”
Chữ CHÂU (洲) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ THỦY (氵 - dòng nước) biểu ý và chữ CHÂU (州 - hình ảnh dòng sông uốn lượn quanh ba gò đất nổi ở giữa) vừa biểu âm vừa biểu ý. Vốn dĩ chữ CHÂU (州) nguyên thủy đã mang nghĩa là cồn đất giữa sông, nhưng khi chữ này được dùng để chỉ đơn vị hành chính (châu, tỉnh), người xưa đã thêm bộ THỦY (氵) tạo thành chữ CHÂU (洲) để chỉ các bãi bồi, ốc đảo và những đại lục rộng lớn (như Á CHÂU, ÂU CHÂU).
Bên ngoài làn nước THỦY vây, Bên trong chữ CHÂU đất đầy nổi lên. Chữ CHÂU lục địa vững bền, Năm châu bốn biển kết nên tình người.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “洲”
Dùng trong câu
“洲”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“洲” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.

Câu 1/2
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 洲
Bài thơ mở đầu Kinh Thi ca ngợi vẻ đẹp dịu dàng của người thiếu nữ và tình yêu trong sáng.
Âm Hán Việt: QUAN QUAN THƯ CƯU, TẠI HÀ CHI CHÂU. YỂU ĐIỆU THỤC NỮ, QUÂN TỬ HẢO CẦU.
“Tiếng chim thư cưu hòa vang trên bãi bồi giữa dòng sông. Người thiếu nữ dịu dàng nết na, xứng đôi cùng bậc quân tử.”
Từ “洲” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 洲 (U+6D32) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
chao qua chao lại; ôi chao! (tiếng than)
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Châu lục, cồn đất nổi giữa dòng nước. Chữ CHÂU (洲) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ THỦY (氵 - dòng nước) biểu ý và chữ CHÂU (州 - hình ảnh dòng sông uốn lượn quanh ba gò đất nổi ở giữa) vừa biểu âm vừa biểu ý. Vốn dĩ chữ CHÂU (州) nguyên thủy đã mang nghĩa là cồn đất giữa sông, nhưng khi chữ này được dùng để chỉ đơn vị hành chính (châu, tỉnh), người xưa đã thêm bộ THỦY (氵) tạo thành chữ CHÂU (洲) để chỉ các bãi bồi, ốc đảo và những đại lục rộng lớn (như Á CHÂU, ÂU CHÂU). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 亞洲 Á CHÂU (Châu Á, Á Châu); 歐洲 ÂU CHÂU (châu Âu); 亞州 Á CHÂU (Á châu); 加州 GIA CHÂU (Gia châu); 杭州 HÀNG CHÂU (Hàng châu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CHÂU: châu lục, cồn đất nổi giữa dòng nước; thường gặp trong ngữ cảnh: 亞洲 Á CHÂU (Châu Á, Á Châu); 歐洲 ÂU CHÂU (châu Âu); 亞州 Á CHÂU (Á châu); 加州 GIA CHÂU (Gia châu); 杭州 HÀNG CHÂU (Hàng châu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 洲 (CHÂU): Châu lục, cồn đất nổi giữa dòng nước. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (亞洲 Á CHÂU (Châu Á, Á Châu); 歐洲 ÂU CHÂU (châu Âu); 亞州 Á CHÂU (Á châu); 加州 GIA CHÂU (Gia châu); 杭州 HÀNG CHÂU (Hàng châu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Châu (洲): Châu lục, cồn đất nổi giữa dòng nước.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 洲 (âm đọc CHÂU): Châu lục, cồn đất nổi giữa dòng nước. Từ vựng thường đàm: 亞洲 Á CHÂU (Châu Á, Á Châu); 歐洲 ÂU CHÂU (châu Âu); 亞州 Á CHÂU (Á châu); 加州 GIA CHÂU (Gia châu); 杭州 HÀNG CHÂU (Hàng châu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 洲 (âm chuẩn CHÂU): Châu lục, cồn đất nổi giữa dòng nước.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
châu á, châu mĩ, châu phi
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 洲 [U+6D32 · CHÂU · zhōu]: Châu lục, cồn đất nổi giữa dòng nước.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “洲”