Tiếng Anh: govern, regulate, administer; peaceful, tranquil, quiet; pipe, tube, duct; woodwind music; reason, logic; manage; (strip classifier); precedent, example; regulation
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “治安管理条例”
Chữ TRỊ (治) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ THỦY (氵 - dòng nước) bên trái biểu ý và chữ ĐÀI (台 - đọc âm di/thải, vui vẻ, khởi đầu) bên phải biểu âm. Nghĩa gốc của chữ là công cuộc trị thủy: khơi thông dòng chảy và đắp đê ngăn lũ để biến dòng nước hung dữ thành nguồn nước hiền hòa tưới tiêu ruộng đồng. Từ nghệ thuật trị thủy thuận theo tự nhiên của vua Đại Vũ, chữ TRỊ (治) mở rộng thành việc quản lý đất nước (CHÍNH TRỊ 政治, QUẢN TRỊ 管治) và chữa lành bệnh tật (ĐIỀU TRỊ 治疗).
Bên trái dòng sông THỦY chảy tràn, Bên phải chữ ĐÀI khơi suối ngàn. Trị thủy trị tâm từ gốc rễ, Đất nước thanh bình dân ấm an.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “治安管理条例”
💡 治安管理条例 [TRỊ AN QUẢN LÝ ĐIỀU LỆ] gồm 治 (TRỊ) + 安 (AN) + 管 (QUẢN) + 理 (LÝ) + 条 (ĐIỀU) + 例 (LỆ) → nghĩa tiếng Việt: "治 (TRỊ): Trị thủy, quản lý, cai trị". 🦊
Phát âm "治安管理条例": 治 zhì (thanh 4 (51)) → 安 ān (thanh 1 (55)) → 管 guǎn (thanh 3 (214)) → 理 lǐ (thanh 3 (214)) → 条 tiáo (thanh 2 (35)) → 例 lì (thanh 4 (51)); lưu ý uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

治 (TRỊ): Trị thủy, quản lý, cai trị; 安 (AN): Bình an, yên ổn, an nhiên tự tại, trong ấm ngoài êm.; 管 (QUẢN): ống, ống, ống dẫn; 理 (LÝ): Mài giũa ngọc; 条 (ĐIỀU): cái, con, chiếc (lượng từ cho vật dài: cá, đường, quần...); 例 (LỆ): tiền lệ, ví dụ
Phồn thể: 治安管理條例
Hán Việt: TRỊ AN QUẢN LÝ ĐIỀU LỆ
Tiếng Anh: govern, regulate, administer; peaceful, tranquil, quiet; pipe, tube, duct; woodwind music; reason, logic; manage; (strip classifier); precedent, example; regulation
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “治安管理条例”
Chữ TRỊ (治) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ THỦY (氵 - dòng nước) bên trái biểu ý và chữ ĐÀI (台 - đọc âm di/thải, vui vẻ, khởi đầu) bên phải biểu âm. Nghĩa gốc của chữ là công cuộc trị thủy: khơi thông dòng chảy và đắp đê ngăn lũ để biến dòng nước hung dữ thành nguồn nước hiền hòa tưới tiêu ruộng đồng. Từ nghệ thuật trị thủy thuận theo tự nhiên của vua Đại Vũ, chữ TRỊ (治) mở rộng thành việc quản lý đất nước (CHÍNH TRỊ 政治, QUẢN TRỊ 管治) và chữa lành bệnh tật (ĐIỀU TRỊ 治疗).
Bên trái dòng sông THỦY chảy tràn, Bên phải chữ ĐÀI khơi suối ngàn. Trị thủy trị tâm từ gốc rễ, Đất nước thanh bình dân ấm an.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “治安管理条例”
Dùng trong câu
治安管理条例(相关词:统治)
Cụm từ “治安管理条例” (TRỊ AN QUẢN LÝ ĐIỀU LỆ) — 治 (TRỊ): Trị thủy, quản lý, cai trị; 安 (AN): Bình an, yên ổn, an nhiên tự tại, trong ấm ngoài êm.; 管 (QUẢN): ống, ống, ống dẫn; 理 (LÝ): Mài giũa ngọc; 条 (ĐIỀU): cái, con, chiếc (lượng từ cho vật dài: cá, đường, quần...); 例 (LỆ): tiền lệ, ví dụ; từ liên hệ: 统治 (THỐNG TRỊ: thống trị, cai trị).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 治安管理条例
Yên ổn.
“Hội mưu khử ác cho an. Chước chi đem lại giang san nhà Trần.”
Ổn thỏa, xong xuôi.
“Khuyển Ưng đã đắt mưu gian. Vực nàng đưa xuống để an dưới thuyền.”
Ổn thỏa, xong xuôi.
“Hương đèn tạ Phật vừa an. Mới đem trâm quạt đến bàn cùng sư.”
Cái bàn.
Nhận hưởng thực phẩm qua miệng.
“Đến thuở bữa ăn, chẳng có mẹ chẳng ai hay cho ăn.”
Tĩnh lặng. Ổn định. Bình tâm.
“Cưới gả kiếm bề cho yên.”
Từ “治安管理条例” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 治 (U+6CBB) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Trị thủy, quản lý, cai trị; chữa trị; yên bình. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 治 · 氵 (Bộ TAM CHẤM THỦY) (8 nét) · Pinyin: zhì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Trị thủy, quản lý, cai trị; chữa trị; yên bình. Chữ TRỊ (治) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ THỦY (氵 - dòng nước) bên trái biểu ý và chữ ĐÀI (台 - đọc âm di/thải, vui vẻ, khởi đầu) bên phải biểu âm. Nghĩa gốc của chữ là công cuộc trị thủy: khơi thông dòng chảy và đắp đê ngăn lũ để biến dòng nước hung dữ thành nguồn nước hiền hòa tưới tiêu ruộng đồng. Từ nghệ thuật trị thủy thuận theo tự nhiên của vua Đại Vũ, chữ TRỊ (治) mở rộng thành việc quản lý đất nước (CHÍNH TRỊ 政治, QUẢN TRỊ 管治) và chữa lành bệnh tật (ĐIỀU TRỊ 治疗). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 統治 THỐNG TRỊ (thống trị, cai trị); 政治 CHÍNH TRỊ (chính trị); 治療 TRỊ LIỆU (điều trị, chữa trị, trị liệu); 防治 PHÒNG TRỊ (phòng trị, phòng chống và xử lý (dịch bệnh, ô nhiễm)); 治安 TRỊ AN (trị an, trật tự trị an an ninh xã hội); 治理 TRỊ LÝ (quản trị, chỉnh trang trị lý (sông ngòi, môi trường, xã hội)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TRỊ: trị thủy, quản lý, cai trị; chữa trị; yên bình; thường gặp trong ngữ cảnh: 統治 THỐNG TRỊ (thống trị, cai trị); 政治 CHÍNH TRỊ (chính trị); 治療 TRỊ LIỆU (điều trị, chữa trị, trị liệu); 防治 PHÒNG TRỊ (phòng trị, phòng chống và xử lý (dịch bệnh, ô nhiễm)); 治安 TRỊ AN (trị an, trật tự trị an an ninh xã hội); 治理 TRỊ LÝ (quản trị, chỉnh trang trị lý (sông ngòi, môi trường, xã hội)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 治 (TRỊ): Trị thủy, quản lý, cai trị; chữa trị; yên bình. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (統治 THỐNG TRỊ (thống trị, cai trị); 政治 CHÍNH TRỊ (chính trị); 治療 TRỊ LIỆU (điều trị, chữa trị, trị liệu); 防治 PHÒNG TRỊ (phòng trị, phòng chống và xử lý (dịch bệnh, ô nhiễm)); 治安 TRỊ AN (trị an, trật tự trị an an ninh xã hội); 治理 TRỊ LÝ (quản trị, chỉnh trang trị lý (sông ngòi, môi trường, xã hội))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Trị (治): Trị thủy, quản lý, cai trị; chữa trị; yên bình.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 治 (âm đọc TRỊ): Trị thủy, quản lý, cai trị; chữa trị; yên bình. Từ vựng thường đàm: 統治 THỐNG TRỊ (thống trị, cai trị); 政治 CHÍNH TRỊ (chính trị); 治療 TRỊ LIỆU (điều trị, chữa trị, trị liệu); 防治 PHÒNG TRỊ (phòng trị, phòng chống và xử lý (dịch bệnh, ô nhiễm)); 治安 TRỊ AN (trị an, trật tự trị an an ninh xã hội); 治理 TRỊ LÝ (quản trị, chỉnh trang trị lý (sông ngòi, môi trường, xã hội)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 治 (âm chuẩn TRỊ): Trị thủy, quản lý, cai trị; chữa trị; yên bình.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TRỊ (治): Trị thủy, quản lý, cai trị; chữa trị; yên bình; từ ghép thông dụng: 統治 THỐNG TRỊ (thống trị, cai trị); 政治 CHÍNH TRỊ (chính trị); 治療 TRỊ LIỆU (điều trị, chữa trị, trị liệu); 防治 PHÒNG TRỊ (phòng trị, phòng chống và xử lý (dịch bệnh, ô nhiễm)); 治安 TRỊ AN (trị an, trật tự trị an an ninh xã hội); 治理 TRỊ LÝ (quản trị, chỉnh trang trị lý (sông ngòi, môi trường, xã hội)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 治 [U+6CBB · TRỊ · zhì]: Trị thủy, quản lý, cai trị; chữa trị; yên bình.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “治安管理条例”