Tiếng Anh: to ponder, to contemplate, meditation
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “沉思”
Chữ TRẦM (沉): thuộc bộ THỦY (水), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 冖 (MỊCH) + 几 (KỶ). Từ ghép HSK: 沉默 (TRẦM MẶC: trầm mặc, im lặng, nín lặng), 沉淀 (TRẦM ĐIỆN: lắng đọng, kết tủa; sự tích tụ (văn hóa)), 沉闷 (TRẦM MUỘN: ngột ngạt, bức bối, trầm lắng ngột ngạt), 沉思 (TRẦM TƯ: trầm tư, suy ngẫm sâu xa).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 沉思 (TRẦM TƯ) = 沉 (TRẦM: chìm, nhấn chìm, nghiện) + 思 (TƯ: suy tư, nhớ nhung, trăn trở) → trầm tư, suy ngẫm sâu xa. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "沉思" đọc là chén (thanh 2) + sī (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

trầm tư, suy ngẫm sâu xa
Phồn thể: 沉思
Hán Việt: TRẦM TƯ
Tiếng Anh: to ponder, to contemplate, meditation
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “沉思”
Chữ TRẦM (沉): thuộc bộ THỦY (水), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 冖 (MỊCH) + 几 (KỶ). Từ ghép HSK: 沉默 (TRẦM MẶC: trầm mặc, im lặng, nín lặng), 沉淀 (TRẦM ĐIỆN: lắng đọng, kết tủa; sự tích tụ (văn hóa)), 沉闷 (TRẦM MUỘN: ngột ngạt, bức bối, trầm lắng ngột ngạt), 沉思 (TRẦM TƯ: trầm tư, suy ngẫm sâu xa).
Tập viết
Dùng trong câu
面对深奥复杂的理论物理数学模型,老科学家独自站在黑板前陷入了久久的沉思。
Đứng trước mô hình toán học vật lý lý thuyết thâm sâu phức tạp, vị nhà khoa học lão thành một mình đứng trước tấm bảng đen chìm đắm vào dòng suy tư trầm mặc hồi lâu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 沉思
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Từ “沉思” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 沉 (U+6C89) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tròm trèm
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
chìm, nhấn chìm; nghiện. Chữ TRẦM (沉): thuộc bộ THỦY (水), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 冖 (MỊCH) + 几 (KỶ). Từ ghép HSK: 沉默 (TRẦM MẶC: trầm mặc, im lặng, nín lặng), 沉淀 (TRẦM ĐIỆN: lắng đọng, kết tủa; sự tích tụ (văn hóa)), 沉闷 (TRẦM MUỘN: ngột ngạt, bức bối, trầm lắng ngột ngạt), 沉思 (TRẦM TƯ: trầm tư, suy ngẫm sâu xa). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 沉默 TRẦM MẶC (trầm mặc, im lặng, nín lặng); 沉澱 TRẦM ĐIỆN (lắng đọng, kết tủa; sự tích tụ (văn hóa)); 沉悶 TRẦM MUỘN (ngột ngạt, bức bối, trầm lắng ngột ngạt); 沉思 TRẦM TƯ (trầm tư, suy ngẫm sâu xa); 沉重 TRẦM TRỌNG (nặng nề, nặng trĩu, nghiêm trọng); 沉着 TRẦM TRƯỚC (điềm tĩnh, bình tĩnh, vững vàng điềm đạm).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
đẵm máu
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 沉 (TRẦM): chìm, nhấn chìm; nghiện. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (沉默 TRẦM MẶC (trầm mặc, im lặng, nín lặng); 沉澱 TRẦM ĐIỆN (lắng đọng, kết tủa; sự tích tụ (văn hóa)); 沉悶 TRẦM MUỘN (ngột ngạt, bức bối, trầm lắng ngột ngạt); 沉思 TRẦM TƯ (trầm tư, suy ngẫm sâu xa); 沉重 TRẦM TRỌNG (nặng nề, nặng trĩu, nghiêm trọng); 沉着 TRẦM TRƯỚC (điềm tĩnh, bình tĩnh, vững vàng điềm đạm)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Trầm (沉): chìm, nhấn chìm; nghiện.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 沉 (âm đọc TRẦM): chìm, nhấn chìm; nghiện. Từ vựng thường đàm: 沉默 TRẦM MẶC (trầm mặc, im lặng, nín lặng); 沉澱 TRẦM ĐIỆN (lắng đọng, kết tủa; sự tích tụ (văn hóa)); 沉悶 TRẦM MUỘN (ngột ngạt, bức bối, trầm lắng ngột ngạt); 沉思 TRẦM TƯ (trầm tư, suy ngẫm sâu xa); 沉重 TRẦM TRỌNG (nặng nề, nặng trĩu, nghiêm trọng); 沉着 TRẦM TRƯỚC (điềm tĩnh, bình tĩnh, vững vàng điềm đạm).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 沉 (âm chuẩn TRẦM): chìm, nhấn chìm; nghiện.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
chìm xuống sông; của chìm; ba chìm bảy nổi (long đong)
chằm nón (khâu nón)
ngấm ngầm
đau ngằm ngằm
trầm lặng
trằm trồ
đẫm lệ, ướt đẫm, thấm đẫm
đắm đuối, say đắm
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 沉 [U+6C89 · TRẦM · chén]: chìm, nhấn chìm; nghiện.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “沉思”