Tiếng Anh: gratified, pleased, relieved
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “欣慰”
Chữ HÂN (欣): thuộc bộ KHIẾM (欠), gồm 8 nét (4 nét phụ), thành phần: 斤 (CÂN) + 欠 (KHIẾM). Từ ghép HSK: 欣赏 (HÂN THƯỞNG: thưởng thức, chiêm ngưỡng, tán thưởng), 欣慰 (HÂN UỶ: hài lòng thỏa nguyện, an lòng phấn khởi), 欣欣向荣 (HÂN HÂN HƯỚNG VINH: hưng thịnh phồn vinh, tươi tốt bừng bừng sức sống).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 欣慰 (HÂN UỶ) = 欣 (HÂN: vui mừng, vui sướng, thích thú) + 慰 (UỶ: an ủi, bình tĩnh) → hài lòng thỏa nguyện, an lòng phấn khởi. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "欣慰" đọc là xīn (thanh 1) + wèi (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hài lòng thỏa nguyện, an lòng phấn khởi
Phồn thể: 欣慰
Hán Việt: HÂN UỶ
Tiếng Anh: gratified, pleased, relieved
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “欣慰”
Chữ HÂN (欣): thuộc bộ KHIẾM (欠), gồm 8 nét (4 nét phụ), thành phần: 斤 (CÂN) + 欠 (KHIẾM). Từ ghép HSK: 欣赏 (HÂN THƯỞNG: thưởng thức, chiêm ngưỡng, tán thưởng), 欣慰 (HÂN UỶ: hài lòng thỏa nguyện, an lòng phấn khởi), 欣欣向荣 (HÂN HÂN HƯỚNG VINH: hưng thịnh phồn vinh, tươi tốt bừng bừng sức sống).
Tập viết
Dùng trong câu
看着自己亲手培养的一大批青年学术骨干在国家重大科研专项中挑起大梁,年逾古稀的老院士感到无比欣慰。
Nhìn thấy đông đảo những cán bộ cốt cán học thuật trẻ tuổi do chính tay mình đào tạo gánh vác trọng trách trụ cột trong các đề án nghiên cứu khoa học trọng đại quốc gia, vị viện sĩ già đã ngoài bảy mươi tuổi cảm thấy vô cùng an lòng thỏa nguyện.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 欣慰
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “欣慰” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 欣 (U+6B23) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
vui mừng, vui sướng, thích thú. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 欣 · 斤 (Bộ CÂN) (8 nét) · Pinyin: xīn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
vui mừng, vui sướng, thích thú. Chữ HÂN (欣): thuộc bộ KHIẾM (欠), gồm 8 nét (4 nét phụ), thành phần: 斤 (CÂN) + 欠 (KHIẾM). Từ ghép HSK: 欣赏 (HÂN THƯỞNG: thưởng thức, chiêm ngưỡng, tán thưởng), 欣慰 (HÂN UỶ: hài lòng thỏa nguyện, an lòng phấn khởi), 欣欣向荣 (HÂN HÂN HƯỚNG VINH: hưng thịnh phồn vinh, tươi tốt bừng bừng sức sống). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 欣賞 HÂN THƯỞNG (thưởng thức, chiêm ngưỡng, tán thưởng); 欣慰 HÂN UỶ (hài lòng thỏa nguyện, an lòng phấn khởi); 欣欣向榮 HÂN HÂN HƯỚNG VINH (hưng thịnh phồn vinh, tươi tốt bừng bừng sức sống).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HÂN: vui mừng, vui sướng, thích thú; thường gặp trong ngữ cảnh: 欣賞 HÂN THƯỞNG (thưởng thức, chiêm ngưỡng, tán thưởng); 欣慰 HÂN UỶ (hài lòng thỏa nguyện, an lòng phấn khởi); 欣欣向榮 HÂN HÂN HƯỚNG VINH (hưng thịnh phồn vinh, tươi tốt bừng bừng sức sống).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 欣 (HÂN): vui mừng, vui sướng, thích thú. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (欣賞 HÂN THƯỞNG (thưởng thức, chiêm ngưỡng, tán thưởng); 欣慰 HÂN UỶ (hài lòng thỏa nguyện, an lòng phấn khởi); 欣欣向榮 HÂN HÂN HƯỚNG VINH (hưng thịnh phồn vinh, tươi tốt bừng bừng sức sống)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hân (欣): vui mừng, vui sướng, thích thú.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 欣 (âm đọc HÂN): vui mừng, vui sướng, thích thú. Từ vựng thường đàm: 欣賞 HÂN THƯỞNG (thưởng thức, chiêm ngưỡng, tán thưởng); 欣慰 HÂN UỶ (hài lòng thỏa nguyện, an lòng phấn khởi); 欣欣向榮 HÂN HÂN HƯỚNG VINH (hưng thịnh phồn vinh, tươi tốt bừng bừng sức sống).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 欣 (âm chuẩn HÂN): vui mừng, vui sướng, thích thú.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HÂN (欣): vui mừng, vui sướng, thích thú; từ ghép thông dụng: 欣賞 HÂN THƯỞNG (thưởng thức, chiêm ngưỡng, tán thưởng); 欣慰 HÂN UỶ (hài lòng thỏa nguyện, an lòng phấn khởi); 欣欣向榮 HÂN HÂN HƯỚNG VINH (hưng thịnh phồn vinh, tươi tốt bừng bừng sức sống).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 欣 [U+6B23 · HÂN · xīn]: vui mừng, vui sướng, thích thú.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “欣慰”