Tiếng Anh: future, upcoming, prospective
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “未来”
Chữ VỊ (未) là chữ chỉ sự phát triển từ hình ảnh cái cây thuộc bộ MỘC (木) với một nét ngang ngắn hơn nằm ở phần ngọn phía trên (khác với chữ MẠT 末 có nét ngang trên dài). Nét ngang ngắn ở ngọn biểu thị cành non mới nhú, cây cối đang trong đà sinh trưởng nhưng chưa phát triển trọn vẹn. Từ đó chữ mang nghĩa là chưa, chưa tới và mở rộng chỉ tương lai phía trước đang chờ đón (như VỊ LAI 未来).
Cây xanh bộ MỘC (木) vươn lên, Ngọn trên ngắn ngủi chưa lên tán cao. Chữ VỊ (未) nhắn nhủ ngày sau, Tương lai phía trước dạt dào ước mơ.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 未来 (VỊ LAI) = 未 (VỊ: chưa, chưa từng, tương lai) + 来 (LAI: đến, tới) → tương lai, mai sau. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "未来" đọc là wèi (thanh 4) + lái (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tương lai, mai sau
Phồn thể: 未來
Hán Việt: VỊ LAI
Tiếng Anh: future, upcoming, prospective
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “未来”
Chữ VỊ (未) là chữ chỉ sự phát triển từ hình ảnh cái cây thuộc bộ MỘC (木) với một nét ngang ngắn hơn nằm ở phần ngọn phía trên (khác với chữ MẠT 末 có nét ngang trên dài). Nét ngang ngắn ở ngọn biểu thị cành non mới nhú, cây cối đang trong đà sinh trưởng nhưng chưa phát triển trọn vẹn. Từ đó chữ mang nghĩa là chưa, chưa tới và mở rộng chỉ tương lai phía trước đang chờ đón (như VỊ LAI 未来).
Cây xanh bộ MỘC (木) vươn lên, Ngọn trên ngắn ngủi chưa lên tán cao. Chữ VỊ (未) nhắn nhủ ngày sau, Tương lai phía trước dạt dào ước mơ.
Tập viết
Dùng trong câu
把握新一轮科技革命与产业变革的重大历史机遇,才能在塑造未来全球创新版图中赢得战略主动。
Nắm bắt cơ hội lịch sử trọng đại của làn sóng cách mạng khoa học công nghệ và chuyển đổi công nghiệp mới mới có thể giành thế chủ động chiến lược trong việc định hình bản đồ đổi mới sáng tạo tương lai của thế giới.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 未来
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Từ “未来” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 未 (U+672A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
giờ mùi
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Chưa, chưa từng; tương lai; giờ Mùi (13h-15h), chi Mùi. Chữ VỊ (未) là chữ chỉ sự phát triển từ hình ảnh cái cây thuộc bộ MỘC (木) với một nét ngang ngắn hơn nằm ở phần ngọn phía trên (khác với chữ MẠT 末 có nét ngang trên dài). Nét ngang ngắn ở ngọn biểu thị cành non mới nhú, cây cối đang trong đà sinh trưởng nhưng chưa phát triển trọn vẹn. Từ đó chữ mang nghĩa là chưa, chưa tới và mở rộng chỉ tương lai phía trước đang chờ đón (như VỊ LAI 未来). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 未必 VỊ TẤT (chưa hẳn, không nhất thiết, chưa chắc); 未來 VỊ LAI (tương lai, mai sau); 未免 VỊ MIỄN (không khỏi, e rằng hơi, khó tránh khỏi); 未遇 VỊ NGỘ (Vị ngộ); 未成年 VỊ THÀNH NIÊN (Thành niên).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc VỊ: chưa, chưa từng; tương lai; giờ mùi (13h-15h), chi mùi; thường gặp trong ngữ cảnh: 未必 VỊ TẤT (chưa hẳn, không nhất thiết, chưa chắc); 未來 VỊ LAI (tương lai, mai sau); 未免 VỊ MIỄN (không khỏi, e rằng hơi, khó tránh khỏi); 未遇 VỊ NGỘ (Vị ngộ); 未成年 VỊ THÀNH NIÊN (Thành niên).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 未 (VỊ): Chưa, chưa từng; tương lai; giờ Mùi (13h-15h), chi Mùi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (未必 VỊ TẤT (chưa hẳn, không nhất thiết, chưa chắc); 未來 VỊ LAI (tương lai, mai sau); 未免 VỊ MIỄN (không khỏi, e rằng hơi, khó tránh khỏi); 未遇 VỊ NGỘ (Vị ngộ); 未成年 VỊ THÀNH NIÊN (Thành niên)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Vị (未): Chưa, chưa từng; tương lai; giờ Mùi (13h-15h), chi Mùi.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 未 (âm đọc VỊ): Chưa, chưa từng; tương lai; giờ Mùi (13h-15h), chi Mùi. Từ vựng thường đàm: 未必 VỊ TẤT (chưa hẳn, không nhất thiết, chưa chắc); 未來 VỊ LAI (tương lai, mai sau); 未免 VỊ MIỄN (không khỏi, e rằng hơi, khó tránh khỏi); 未遇 VỊ NGỘ (Vị ngộ); 未成年 VỊ THÀNH NIÊN (Thành niên).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 未 (âm chuẩn VỊ): Chưa, chưa từng; tương lai; giờ Mùi (13h-15h), chi Mùi.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
vị thành niên
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 未 [U+672A · VỊ · wèi]: Chưa, chưa từng; tương lai; giờ Mùi (13h-15h), chi Mùi.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “未来”