Tiếng Anh: may not, not necessarily
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “未必”
Chữ VỊ (未) là chữ chỉ sự phát triển từ hình ảnh cái cây thuộc bộ MỘC (木) với một nét ngang ngắn hơn nằm ở phần ngọn phía trên (khác với chữ MẠT 末 có nét ngang trên dài). Nét ngang ngắn ở ngọn biểu thị cành non mới nhú, cây cối đang trong đà sinh trưởng nhưng chưa phát triển trọn vẹn. Từ đó chữ mang nghĩa là chưa, chưa tới và mở rộng chỉ tương lai phía trước đang chờ đón (như VỊ LAI 未来).
Cây xanh bộ MỘC (木) vươn lên, Ngọn trên ngắn ngủi chưa lên tán cao. Chữ VỊ (未) nhắn nhủ ngày sau, Tương lai phía trước dạt dào ước mơ.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 未必 (VỊ TẤT) = 未 (VỊ: chưa, chưa từng, tương lai) + 必 (TẤT: chắc chắn, chắc chắn nhất, phải) → chưa hẳn, không nhất thiết, chưa chắc. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "未必" đọc là wèi (thanh 4) + bì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

chưa hẳn, không nhất thiết, chưa chắc
Phồn thể: 未必
Hán Việt: VỊ TẤT
Tiếng Anh: may not, not necessarily
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “未必”
Chữ VỊ (未) là chữ chỉ sự phát triển từ hình ảnh cái cây thuộc bộ MỘC (木) với một nét ngang ngắn hơn nằm ở phần ngọn phía trên (khác với chữ MẠT 末 có nét ngang trên dài). Nét ngang ngắn ở ngọn biểu thị cành non mới nhú, cây cối đang trong đà sinh trưởng nhưng chưa phát triển trọn vẹn. Từ đó chữ mang nghĩa là chưa, chưa tới và mở rộng chỉ tương lai phía trước đang chờ đón (như VỊ LAI 未来).
Cây xanh bộ MỘC (木) vươn lên, Ngọn trên ngắn ngủi chưa lên tán cao. Chữ VỊ (未) nhắn nhủ ngày sau, Tương lai phía trước dạt dào ước mơ.
Tập viết
Dùng trong câu
表面上看似繁琐复杂的实验步骤未必是多余的,往往正是确保高精尖实验数据可复现的关键所在。
Các bước thực nghiệm thoạt nhìn có vẻ rườm rà phức tạp bề ngoài chưa hẳn đã là dư thừa, mà thông thường đó chính là mấu chốt then chốt bảo đảm số liệu thực nghiệm tinh vi có thể tái lập chuẩn xác.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 未必
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Mở đầu thiên anh hùng ca lịch sử: Thế cuộc thiên hạ tan rồi lại hợp, hợp rồi lại tan.
Âm Hán Việt: THOẠI THUYẾT THIÊN HẠ ĐẠI THẾ, PHÂN CỬU TẤT HỢP, HỢP CỬU TẤT PHÂN.
“Nói về đại thế trong thiên hạ, chia cắt lâu ngày ắt phải hợp nhất, hợp nhất lâu ngày ắt lại phân chia.”
Từ “未必” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 未 (U+672A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
giờ mùi
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Chưa, chưa từng; tương lai; giờ Mùi (13h-15h), chi Mùi. Chữ VỊ (未) là chữ chỉ sự phát triển từ hình ảnh cái cây thuộc bộ MỘC (木) với một nét ngang ngắn hơn nằm ở phần ngọn phía trên (khác với chữ MẠT 末 có nét ngang trên dài). Nét ngang ngắn ở ngọn biểu thị cành non mới nhú, cây cối đang trong đà sinh trưởng nhưng chưa phát triển trọn vẹn. Từ đó chữ mang nghĩa là chưa, chưa tới và mở rộng chỉ tương lai phía trước đang chờ đón (như VỊ LAI 未来). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 未必 VỊ TẤT (chưa hẳn, không nhất thiết, chưa chắc); 未來 VỊ LAI (tương lai, mai sau); 未免 VỊ MIỄN (không khỏi, e rằng hơi, khó tránh khỏi); 未遇 VỊ NGỘ (Vị ngộ); 未成年 VỊ THÀNH NIÊN (Thành niên).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc VỊ: chưa, chưa từng; tương lai; giờ mùi (13h-15h), chi mùi; thường gặp trong ngữ cảnh: 未必 VỊ TẤT (chưa hẳn, không nhất thiết, chưa chắc); 未來 VỊ LAI (tương lai, mai sau); 未免 VỊ MIỄN (không khỏi, e rằng hơi, khó tránh khỏi); 未遇 VỊ NGỘ (Vị ngộ); 未成年 VỊ THÀNH NIÊN (Thành niên).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 未 (VỊ): Chưa, chưa từng; tương lai; giờ Mùi (13h-15h), chi Mùi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (未必 VỊ TẤT (chưa hẳn, không nhất thiết, chưa chắc); 未來 VỊ LAI (tương lai, mai sau); 未免 VỊ MIỄN (không khỏi, e rằng hơi, khó tránh khỏi); 未遇 VỊ NGỘ (Vị ngộ); 未成年 VỊ THÀNH NIÊN (Thành niên)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Vị (未): Chưa, chưa từng; tương lai; giờ Mùi (13h-15h), chi Mùi.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 未 (âm đọc VỊ): Chưa, chưa từng; tương lai; giờ Mùi (13h-15h), chi Mùi. Từ vựng thường đàm: 未必 VỊ TẤT (chưa hẳn, không nhất thiết, chưa chắc); 未來 VỊ LAI (tương lai, mai sau); 未免 VỊ MIỄN (không khỏi, e rằng hơi, khó tránh khỏi); 未遇 VỊ NGỘ (Vị ngộ); 未成年 VỊ THÀNH NIÊN (Thành niên).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 未 (âm chuẩn VỊ): Chưa, chưa từng; tương lai; giờ Mùi (13h-15h), chi Mùi.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
vị thành niên
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 未 [U+672A · VỊ · wèi]: Chưa, chưa từng; tương lai; giờ Mùi (13h-15h), chi Mùi.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “未必”