Tiếng Anh: to correct, to rectify, correction, erratum
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “更正”
Chữ CANH (更): thuộc bộ VIẾT (曰), gồm 7 nét (3 nét phụ), thành phần: 日 (NHẬT) + 乀 (PHIỆT). Từ ghép HSK: 更加 (CANH GIA: càng thêm, càng, hơn nữa), 更新 (CANH TÂN: cập nhật, đổi mới, thay mới làm mới), 更正 (CANH CHÍNH: đính chính, sửa lại cho đúng, hiệu đính), 自力更生 (TỰ LỰC CANH SINH: tự lực cánh sinh, tự mình đứng lên độc lập).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 更正 (CANH CHÍNH) = 更 (CANH: càng, càng thêm hơn nữa) + 正 (CHÍNH: đúng, chuẩn, thẳng) → đính chính, sửa lại cho đúng, hiệu đính. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "更正" đọc là gēng (thanh 1) + zhèng (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

đính chính, sửa lại cho đúng, hiệu đính
Phồn thể: 更正
Hán Việt: CANH CHÍNH
Tiếng Anh: to correct, to rectify, correction, erratum
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “更正”
Chữ CANH (更): thuộc bộ VIẾT (曰), gồm 7 nét (3 nét phụ), thành phần: 日 (NHẬT) + 乀 (PHIỆT). Từ ghép HSK: 更加 (CANH GIA: càng thêm, càng, hơn nữa), 更新 (CANH TÂN: cập nhật, đổi mới, thay mới làm mới), 更正 (CANH CHÍNH: đính chính, sửa lại cho đúng, hiệu đính), 自力更生 (TỰ LỰC CANH SINH: tự lực cánh sinh, tự mình đứng lên độc lập).
Tập viết
Dùng trong câu
在严谨的学术出版流程中,一旦发现论文中存在细微印刷或公式笔误,作者团队均会主动发表勘误声明予以更正。
Trong quy trình xuất bản học thuật nghiêm cẩn, một khi phát hiện trong bài báo tồn tại lỗi in ấn vi mô hoặc sai sót nhỏ về công thức, nhóm tác giả đều chủ động công bố thông báo đính chính để sửa lại cho chuẩn xác.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 更正
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Muốn nhìn xa trông rộng ngàn dặm thì phải không ngừng bước lên tầng cao mới.
Âm Hán Việt: BẠCH NHẬT Y SƠN TẬN, HOÀNG HÀ NHẬP HẢI LƯU. DỤC CÙNG THIÊN LÝ MỤC, CÀNH THƯỢNG NHẤT TẦNG LÂU.
“Mặt trời trắng khuất dần sau dãy núi, dòng Hoàng Hà cuộn chảy về biển khơi. Muốn phóng tầm mắt nhìn thấu ngàn dặm, hãy bước thêm lên một tầng lầu.”
Cánh hoa rơi chẳng phải vô tình, mà hóa thành bùn đất nuôi dưỡng mùa hoa xuân năm tới.
Âm Hán Việt: HẠO ĐÃNG LY SẦU BẠCH NHẬT TÀ, NGÂM TIÊN ĐÔNG CHỈ TỨC THIÊN NHA. LẠC HỒNG BẤT THỊ VÔ TÌNH VẬT, HÓA TÁC XUÂN NÊ CÀNH HỘ HOA.
“Nỗi sầu chia ly mênh mang dưới bóng chiều tà, roi ngựa trỏ về đông đã là chân trời xa thẳm. Cánh hoa rụng chẳng phải là vật vô tình, mà hóa thành bùn xuân để chở che cho hoa mới.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “更正” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 更 (U+66F4) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
canh khuya
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
càng, càng thêm hơn nữa. Chữ CANH (更): thuộc bộ VIẾT (曰), gồm 7 nét (3 nét phụ), thành phần: 日 (NHẬT) + 乀 (PHIỆT). Từ ghép HSK: 更加 (CANH GIA: càng thêm, càng, hơn nữa), 更新 (CANH TÂN: cập nhật, đổi mới, thay mới làm mới), 更正 (CANH CHÍNH: đính chính, sửa lại cho đúng, hiệu đính), 自力更生 (TỰ LỰC CANH SINH: tự lực cánh sinh, tự mình đứng lên độc lập). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 更加 CANH GIA (càng thêm, càng, hơn nữa); 更新 CANH TÂN (cập nhật, đổi mới, thay mới làm mới); 更正 CANH CHÍNH (đính chính, sửa lại cho đúng, hiệu đính); 自力更生 TỰ LỰC CANH SINH (tự lực cánh sinh, tự mình đứng lên độc lập).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 更 (CANH): càng, càng thêm hơn nữa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (更加 CANH GIA (càng thêm, càng, hơn nữa); 更新 CANH TÂN (cập nhật, đổi mới, thay mới làm mới); 更正 CANH CHÍNH (đính chính, sửa lại cho đúng, hiệu đính); 自力更生 TỰ LỰC CANH SINH (tự lực cánh sinh, tự mình đứng lên độc lập)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Canh (更): càng, càng thêm hơn nữa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 更 (âm đọc CANH): càng, càng thêm hơn nữa. Từ vựng thường đàm: 更加 CANH GIA (càng thêm, càng, hơn nữa); 更新 CANH TÂN (cập nhật, đổi mới, thay mới làm mới); 更正 CANH CHÍNH (đính chính, sửa lại cho đúng, hiệu đính); 自力更生 TỰ LỰC CANH SINH (tự lực cánh sinh, tự mình đứng lên độc lập).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 更 (âm chuẩn CANH): càng, càng thêm hơn nữa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CANH (更): càng, càng thêm hơn nữa; từ ghép thông dụng: 更加 CANH GIA (càng thêm, càng, hơn nữa); 更新 CANH TÂN (cập nhật, đổi mới, thay mới làm mới); 更正 CANH CHÍNH (đính chính, sửa lại cho đúng, hiệu đính); 自力更生 TỰ LỰC CANH SINH (tự lực cánh sinh, tự mình đứng lên độc lập).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 更 [U+66F4 · CANH · gēng]: càng, càng thêm hơn nữa.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “更正”