Tiếng Anh: tune, melody, song
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “曲子”
Chữ KHÚC (曲): thuộc bộ VIẾT (曰), gồm 6 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 曲折 (KHÚC CHIẾT: khúc khuỷu, ngoằn ngoèo; gập ghềnh trắc trở), 曲子 (KHÚC TỬ: bản nhạc, khúc ca, giai điệu bài hát), 歪曲 (OAI KHÚC: bóp méo, xuyên tạc sự thật/lịch sử).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 曲子 (KHÚC TỬ) = 曲 (KHÚC: cong, vẹo, sai) + 子 (TỬ: con cái, đứa trẻ, mầm non kế thừa) → bản nhạc, khúc ca, giai điệu bài hát. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "曲子" đọc là qǔ (thanh 3) + zi (thanh nhẹ). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

bản nhạc, khúc ca, giai điệu bài hát
Phồn thể: 曲子
Hán Việt: KHÚC TỬ
Tiếng Anh: tune, melody, song
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “曲子”
Chữ KHÚC (曲): thuộc bộ VIẾT (曰), gồm 6 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 曲折 (KHÚC CHIẾT: khúc khuỷu, ngoằn ngoèo; gập ghềnh trắc trở), 曲子 (KHÚC TỬ: bản nhạc, khúc ca, giai điệu bài hát), 歪曲 (OAI KHÚC: bóp méo, xuyên tạc sự thật/lịch sử).
Tập viết
Dùng trong câu
民族乐团在国家大剧院舞台上深情奏响了一曲曲气势恢宏的传统国风民族管弦乐曲子,展现了中华礼乐文化的博大精深。
Dàn nhạc Dân tộc trên sân khấu Nhà hát Lớn Quốc gia đã tấu lên đầy truyền cảm những bản nhạc khúc ca giao hưởng quản huyền dân tộc phong cách dân tộc truyền thống khí thế hùng tráng, phô diễn sự uyên thâm bác đại của nền văn hóa lễ nhạc Trung Hoa.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 曲子
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Khí phách hiên ngang trước cường quyền và tấm lòng nhân hậu hết mực vì thế hệ trẻ.
Âm Hán Việt: HOÀNH MI LÃNH ĐỐI THIÊN PHU CHỈ, PHỦ THỦ CAM VI NHŨ TỬ NGƯU.
“Trợn mắt lạnh lùng trước ngàn ngón tay chỉ trỏ của kẻ địch, cúi đầu cam tâm làm con trâu hiền phục vụ trẻ thơ và nhân dân.”
Bài thơ mở đầu Kinh Thi ca ngợi vẻ đẹp dịu dàng của người thiếu nữ và tình yêu trong sáng.
Âm Hán Việt: QUAN QUAN THƯ CƯU, TẠI HÀ CHI CHÂU. YỂU ĐIỆU THỤC NỮ, QUÂN TỬ HẢO CẦU.
“Tiếng chim thư cưu hòa vang trên bãi bồi giữa dòng sông. Người thiếu nữ dịu dàng nết na, xứng đôi cùng bậc quân tử.”
Từ “曲子” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 曲 (U+66F2) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cong, vẹo; sai, sai. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 曲 · 子 (TỬ) (6 nét) · Pinyin: qǔ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cong, vẹo; sai, sai. Chữ KHÚC (曲): thuộc bộ VIẾT (曰), gồm 6 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 曲折 (KHÚC CHIẾT: khúc khuỷu, ngoằn ngoèo; gập ghềnh trắc trở), 曲子 (KHÚC TỬ: bản nhạc, khúc ca, giai điệu bài hát), 歪曲 (OAI KHÚC: bóp méo, xuyên tạc sự thật/lịch sử). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 曲折 KHÚC CHIẾT (khúc khuỷu, ngoằn ngoèo; gập ghềnh trắc trở); 曲子 KHÚC TỬ (bản nhạc, khúc ca, giai điệu bài hát); 歪曲 OAI KHÚC (bóp méo, xuyên tạc sự thật/lịch sử).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KHÚC: cong, vẹo; sai, sai; thường gặp trong ngữ cảnh: 曲折 KHÚC CHIẾT (khúc khuỷu, ngoằn ngoèo; gập ghềnh trắc trở); 曲子 KHÚC TỬ (bản nhạc, khúc ca, giai điệu bài hát); 歪曲 OAI KHÚC (bóp méo, xuyên tạc sự thật/lịch sử).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 曲 (KHÚC): cong, vẹo; sai, sai. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (曲折 KHÚC CHIẾT (khúc khuỷu, ngoằn ngoèo; gập ghềnh trắc trở); 曲子 KHÚC TỬ (bản nhạc, khúc ca, giai điệu bài hát); 歪曲 OAI KHÚC (bóp méo, xuyên tạc sự thật/lịch sử)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Khúc (曲): cong, vẹo; sai, sai.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 曲 (âm đọc KHÚC): cong, vẹo; sai, sai. Từ vựng thường đàm: 曲折 KHÚC CHIẾT (khúc khuỷu, ngoằn ngoèo; gập ghềnh trắc trở); 曲子 KHÚC TỬ (bản nhạc, khúc ca, giai điệu bài hát); 歪曲 OAI KHÚC (bóp méo, xuyên tạc sự thật/lịch sử).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 曲 (âm chuẩn KHÚC): cong, vẹo; sai, sai.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KHÚC (曲): cong, vẹo; sai, sai; từ ghép thông dụng: 曲折 KHÚC CHIẾT (khúc khuỷu, ngoằn ngoèo; gập ghềnh trắc trở); 曲子 KHÚC TỬ (bản nhạc, khúc ca, giai điệu bài hát); 歪曲 OAI KHÚC (bóp méo, xuyên tạc sự thật/lịch sử).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 曲 [U+66F2 · KHÚC · qǔ]: cong, vẹo; sai, sai.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “曲子”