Tiếng Anh: early; soon; morning; love; long for, yearn for; love
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “早恋”
Chữ TẢO (早) là chữ hội ý, kết cấu trên dưới gồm bộ NHẬT (日 - mặt trời) ở phía trên và chữ GIÁP (甲 - biến thể thành chữ THẬP 十 trong Khải thư) ở phía dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, GIÁP là can đứng đầu trong mười Thiên can và cũng gợi hình ngọn cây, nên hình ảnh mặt trời vừa nhô lên trên ngọn cây vào thời khắc đầu tiên biểu thị buổi sáng sớm tinh mơ. Chữ TẢO (早) nhắc nhở con người biết trân quý thời gian buổi sớm và giữ tác phong chủ động, đi trước đón đầu.
Vầng NHẬT (日) vừa nhô phía trên, Ngọn cây chữ THẬP (十) vươn lên đón chào. Sáng TẢO (早) nắng ấm dạt dào, Khởi đầu ngày mới biết bao niềm vui.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 早恋 [TẢO LUYẾN] gồm 早 (TẢO) + 恋 (LUYẾN) → nghĩa tiếng Việt: "早 (TẢO): Buổi sáng sớm, sớm sủa, từ trước". 🦊
Phát âm "早恋": 早 zǎo (thanh 3 (214)) → 恋 liàn (thanh 4 (51)); lưu ý đặt đầu lưỡi chạm mặt sau răng cửa. 🦊

早 (TẢO): Buổi sáng sớm, sớm sủa, từ trước; 恋 (LUYẾN): Lưu luyến, luyến ái, yêu thương tha thiết quấn quýt.
Phồn thể: 早戀
Hán Việt: TẢO LUYẾN
Tiếng Anh: early; soon; morning; love; long for, yearn for; love
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “早恋”
Chữ TẢO (早) là chữ hội ý, kết cấu trên dưới gồm bộ NHẬT (日 - mặt trời) ở phía trên và chữ GIÁP (甲 - biến thể thành chữ THẬP 十 trong Khải thư) ở phía dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, GIÁP là can đứng đầu trong mười Thiên can và cũng gợi hình ngọn cây, nên hình ảnh mặt trời vừa nhô lên trên ngọn cây vào thời khắc đầu tiên biểu thị buổi sáng sớm tinh mơ. Chữ TẢO (早) nhắc nhở con người biết trân quý thời gian buổi sớm và giữ tác phong chủ động, đi trước đón đầu.
Vầng NHẬT (日) vừa nhô phía trên, Ngọn cây chữ THẬP (十) vươn lên đón chào. Sáng TẢO (早) nắng ấm dạt dào, Khởi đầu ngày mới biết bao niềm vui.
Tập viết
Dùng trong câu
早恋(相关词:早上)
Cụm từ “早恋” (TẢO LUYẾN) — 早 (TẢO): Buổi sáng sớm, sớm sủa, từ trước; 恋 (LUYẾN): Lưu luyến, luyến ái, yêu thương tha thiết quấn quýt.; từ liên hệ: 早上 (TẢO THƯỢNG: buổi sáng sớm).

Câu 1/1
Từ “早恋” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 早 (U+65E9) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Buổi sáng sớm, sớm sủa, từ trước. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 早 · 日 (Bộ NHẬT) (6 nét) · Pinyin: zǎo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Buổi sáng sớm, sớm sủa, từ trước. Chữ TẢO (早) là chữ hội ý, kết cấu trên dưới gồm bộ NHẬT (日 - mặt trời) ở phía trên và chữ GIÁP (甲 - biến thể thành chữ THẬP 十 trong Khải thư) ở phía dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, GIÁP là can đứng đầu trong mười Thiên can và cũng gợi hình ngọn cây, nên hình ảnh mặt trời vừa nhô lên trên ngọn cây vào thời khắc đầu tiên biểu thị buổi sáng sớm tinh mơ. Chữ TẢO (早) nhắc nhở con người biết trân quý thời gian buổi sớm và giữ tác phong chủ động, đi trước đón đầu. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 早上 TẢO THƯỢNG (buổi sáng sớm); 及早 CẬP TẢO (kịp thời, càng sớm càng tốt, đón đầu từ sớm); 早婚 TẢO HÔN (Tảo hôn); 早慧 TẢO TUỆ (Tảo huệ); 早起 TẢO KHỞI (Tảo khởi).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TẢO: buổi sáng sớm, sớm sủa, từ trước; thường gặp trong ngữ cảnh: 早上 TẢO THƯỢNG (buổi sáng sớm); 及早 CẬP TẢO (kịp thời, càng sớm càng tốt, đón đầu từ sớm); 早婚 TẢO HÔN (Tảo hôn); 早慧 TẢO TUỆ (Tảo huệ); 早起 TẢO KHỞI (Tảo khởi).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 早 (TẢO): Buổi sáng sớm, sớm sủa, từ trước. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (早上 TẢO THƯỢNG (buổi sáng sớm); 及早 CẬP TẢO (kịp thời, càng sớm càng tốt, đón đầu từ sớm); 早婚 TẢO HÔN (Tảo hôn); 早慧 TẢO TUỆ (Tảo huệ); 早起 TẢO KHỞI (Tảo khởi)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tảo (早): Buổi sáng sớm, sớm sủa, từ trước.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 早 (âm đọc TẢO): Buổi sáng sớm, sớm sủa, từ trước. Từ vựng thường đàm: 早上 TẢO THƯỢNG (buổi sáng sớm); 及早 CẬP TẢO (kịp thời, càng sớm càng tốt, đón đầu từ sớm); 早婚 TẢO HÔN (Tảo hôn); 早慧 TẢO TUỆ (Tảo huệ); 早起 TẢO KHỞI (Tảo khởi).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 早 (âm chuẩn TẢO): Buổi sáng sớm, sớm sủa, từ trước.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TẢO (早): Buổi sáng sớm, sớm sủa, từ trước; từ ghép thông dụng: 早上 TẢO THƯỢNG (buổi sáng sớm); 及早 CẬP TẢO (kịp thời, càng sớm càng tốt, đón đầu từ sớm); 早婚 TẢO HÔN (Tảo hôn); 早慧 TẢO TUỆ (Tảo huệ); 早起 TẢO KHỞI (Tảo khởi).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 早 [U+65E9 · TẢO · zǎo]: Buổi sáng sớm, sớm sủa, từ trước.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “早恋”