Tiếng Anh: to respect and love, beloved, respected
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “敬爱”
Chữ KÍNH (敬) là chữ hội ý, gồm phần bên trái là 苟 (cẩn trọng, răn mình) và bên phải là bộ Phộc (攵 - hành động gõ nhẹ nhắc nhở). Kính là luôn tự nhắc nhở bản thân giữ thái độ nghiêm cẩn, không bao giờ buông thả trước bề trên và đồng loại.
Cỏ tranh rậm rạp đầu làng Nhắc mình nghiêm cẩn giữ ngàn nếp xưa. Bên CẨU (苟) bộ PHỘC (攵) song hành, Chữ KÍNH (敬) trọng đạo rạng danh hiền tài.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 敬爱 (KÍNH ÁI) = 敬 (KÍNH: cung kính, kính trọng, thái độ tôn nghiêm cẩn trọng) + 爱 (ÁI: yêu, yêu thích) → kính yêu, tôn kính và yêu quý. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "敬爱" đọc là jìng (thanh 4) + ài (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

kính yêu, tôn kính và yêu quý
Phồn thể: 敬愛
Hán Việt: KÍNH ÁI
Tiếng Anh: to respect and love, beloved, respected
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “敬爱”
Chữ KÍNH (敬) là chữ hội ý, gồm phần bên trái là 苟 (cẩn trọng, răn mình) và bên phải là bộ Phộc (攵 - hành động gõ nhẹ nhắc nhở). Kính là luôn tự nhắc nhở bản thân giữ thái độ nghiêm cẩn, không bao giờ buông thả trước bề trên và đồng loại.
Cỏ tranh rậm rạp đầu làng Nhắc mình nghiêm cẩn giữ ngàn nếp xưa. Bên CẨU (苟) bộ PHỘC (攵) song hành, Chữ KÍNH (敬) trọng đạo rạng danh hiền tài.
Tập viết
Dùng trong câu
这位扎根大山深处四十载的敬爱老校长,用无私的大爱托举起了数千名山村学子的求学梦想。
Người thầy hiệu trưởng già kính yêu bám trụ nơi non cao suốt 40 năm ròng này bằng tình yêu thương bao la vô tư đã nâng đỡ ước mơ đèn sách của hàng ngàn học trò nghèo miền sơn cước.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 敬爱
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Yêu dấu, thương mến.
“Đã nguyền bể ái nguồn ân. Trời đất đã chứng, quỷ thần kiến tri.”
Yêu dấu, thương mến.
“Vẻ chi chút phận bèo mây. Làm cho bể ái khi đầy khi vơi.”
Từ “敬爱” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 敬 (U+656C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Cung kính, kính trọng, thái độ tôn nghiêm cẩn trọng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 敬 · 艹 (Bộ ĐẦU THẢO) (12 nét) · Pinyin: jìng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cung kính, kính trọng, thái độ tôn nghiêm cẩn trọng. Chữ KÍNH (敬) là chữ hội ý, gồm phần bên trái là 苟 (cẩn trọng, răn mình) và bên phải là bộ Phộc (攵 - hành động gõ nhẹ nhắc nhở). Kính là luôn tự nhắc nhở bản thân giữ thái độ nghiêm cẩn, không bao giờ buông thả trước bề trên và đồng loại. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 敬愛 KÍNH ÁI (kính yêu, tôn kính và yêu quý); 尊敬 TÔN KÍNH (tôn kính, kính trọng, kính cẩn); 崇敬 SÙNG KÍNH (sùng kính, kính trọng vô vàn, tôn kính); 恭敬 CUNG KÍNH (cung kính, tôn kính, lễ phép); 敬禮 KÍNH LỄ (chào theo nghi thức quân đội, kính chào, nghi thức chào); 敬佩 KÍNH BỘI (Kính phục, nể phục tài năng đức hạnh).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KÍNH: cung kính, kính trọng, thái độ tôn nghiêm cẩn trọng; thường gặp trong ngữ cảnh: 敬愛 KÍNH ÁI (kính yêu, tôn kính và yêu quý); 尊敬 TÔN KÍNH (tôn kính, kính trọng, kính cẩn); 崇敬 SÙNG KÍNH (sùng kính, kính trọng vô vàn, tôn kính); 恭敬 CUNG KÍNH (cung kính, tôn kính, lễ phép); 敬禮 KÍNH LỄ (chào theo nghi thức quân đội, kính chào, nghi thức chào); 敬佩 KÍNH BỘI (Kính phục, nể phục tài năng đức hạnh).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 敬 (KÍNH): Cung kính, kính trọng, thái độ tôn nghiêm cẩn trọng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (敬愛 KÍNH ÁI (kính yêu, tôn kính và yêu quý); 尊敬 TÔN KÍNH (tôn kính, kính trọng, kính cẩn); 崇敬 SÙNG KÍNH (sùng kính, kính trọng vô vàn, tôn kính); 恭敬 CUNG KÍNH (cung kính, tôn kính, lễ phép); 敬禮 KÍNH LỄ (chào theo nghi thức quân đội, kính chào, nghi thức chào); 敬佩 KÍNH BỘI (Kính phục, nể phục tài năng đức hạnh)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Kính (敬): Cung kính, kính trọng, thái độ tôn nghiêm cẩn trọng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 敬 (âm đọc KÍNH): Cung kính, kính trọng, thái độ tôn nghiêm cẩn trọng. Từ vựng thường đàm: 敬愛 KÍNH ÁI (kính yêu, tôn kính và yêu quý); 尊敬 TÔN KÍNH (tôn kính, kính trọng, kính cẩn); 崇敬 SÙNG KÍNH (sùng kính, kính trọng vô vàn, tôn kính); 恭敬 CUNG KÍNH (cung kính, tôn kính, lễ phép); 敬禮 KÍNH LỄ (chào theo nghi thức quân đội, kính chào, nghi thức chào); 敬佩 KÍNH BỘI (Kính phục, nể phục tài năng đức hạnh).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 敬 (âm chuẩn KÍNH): Cung kính, kính trọng, thái độ tôn nghiêm cẩn trọng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KÍNH (敬): Cung kính, kính trọng, thái độ tôn nghiêm cẩn trọng; từ ghép thông dụng: 敬愛 KÍNH ÁI (kính yêu, tôn kính và yêu quý); 尊敬 TÔN KÍNH (tôn kính, kính trọng, kính cẩn); 崇敬 SÙNG KÍNH (sùng kính, kính trọng vô vàn, tôn kính); 恭敬 CUNG KÍNH (cung kính, tôn kính, lễ phép); 敬禮 KÍNH LỄ (chào theo nghi thức quân đội, kính chào, nghi thức chào); 敬佩 KÍNH BỘI (Kính phục, nể phục tài năng đức hạnh).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 敬 [U+656C · KÍNH · jìng]: Cung kính, kính trọng, thái độ tôn nghiêm cẩn trọng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “敬爱”