Tiếng Anh: scenery, landscape, view
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “景色”
Chữ LƯỢNG/CẢNH (晾) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ NHẬT (日 - ánh nắng mặt trời) biểu ý ở bên trái và chữ KINH (京 - gò đất cao, lầu cao) biểu âm ở bên phải; chữ này có cùng nguồn gốc chiết tự với chữ CẢNH (景 - phong cảnh dưới ánh mặt trời). Việc đem đồ vật hay quần áo đặt lên nơi cao ráo, thoáng đãng dưới ánh nắng mặt trời để làm ráo nước tạo nên nghĩa là phơi khô, hong mát.
Bên trái mặt trời NHẬT quang, Bên phải chữ KINH lầu vàng cao sang. Hong phơi dưới nắng dịu dàng, Áo quần thơm tho nắng vàng ban mai.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 景色 (CẢNH SẮC) = 景 (CẢNH: hong khô, phơi nắng, phơi gió (CẢNH / LƯỢNG)) + 色 (SẮC: màu sắc, vẻ mặt, thần sắc) → cảnh sắc, phong cảnh. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "景色" đọc là jǐng (thanh 3) + sè (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cảnh sắc, phong cảnh
Phồn thể: 景色
Hán Việt: CẢNH SẮC
Tiếng Anh: scenery, landscape, view
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “景色”
Chữ LƯỢNG/CẢNH (晾) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ NHẬT (日 - ánh nắng mặt trời) biểu ý ở bên trái và chữ KINH (京 - gò đất cao, lầu cao) biểu âm ở bên phải; chữ này có cùng nguồn gốc chiết tự với chữ CẢNH (景 - phong cảnh dưới ánh mặt trời). Việc đem đồ vật hay quần áo đặt lên nơi cao ráo, thoáng đãng dưới ánh nắng mặt trời để làm ráo nước tạo nên nghĩa là phơi khô, hong mát.
Bên trái mặt trời NHẬT quang, Bên phải chữ KINH lầu vàng cao sang. Hong phơi dưới nắng dịu dàng, Áo quần thơm tho nắng vàng ban mai.
Tập viết
Dùng trong câu
深秋时节漫步在香山红叶栈道上,漫山遍野层林尽染,壮美秀丽的秋日景色令人流连忘返。
Mùa thu muộn dạo bước trên lối mòn ngắm lá phong đỏ núi Hương Sơn, khắp núi đồi nhuộm thắm sắc đỏ vàng rực rỡ, cảnh sắc mùa thu tráng lệ tươi đẹp khiến người ta say đắm quên cả lối về.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 景色
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “景色” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 景 (U+666F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Hong khô, phơi nắng, phơi gió (CẢNH / LƯỢNG). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 景 · 日 (Bộ NHẬT) (12 nét) · Pinyin: jǐng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Hong khô, phơi nắng, phơi gió (CẢNH / LƯỢNG). Chữ LƯỢNG/CẢNH (晾) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ NHẬT (日 - ánh nắng mặt trời) biểu ý ở bên trái và chữ KINH (京 - gò đất cao, lầu cao) biểu âm ở bên phải; chữ này có cùng nguồn gốc chiết tự với chữ CẢNH (景 - phong cảnh dưới ánh mặt trời). Việc đem đồ vật hay quần áo đặt lên nơi cao ráo, thoáng đãng dưới ánh nắng mặt trời để làm ráo nước tạo nên nghĩa là phơi khô, hong mát. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 風景 PHONG CẢNH (phong cảnh, cảnh sắc); 背景 BỐI CẢNH (bối cảnh, phông nền); 景色 CẢNH SẮC (cảnh sắc, phong cảnh); 情景 TÌNH CẢNH (khung cảnh, cảnh tượng, tình cảnh); 前景 TIỀN CẢNH (triển vọng, tiền đồ tươi sáng phía trước); 景遇 CẢNH NGỘ (Cảnh ngộ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CẢNH: hong khô, phơi nắng, phơi gió (cảnh / lượng); thường gặp trong ngữ cảnh: 風景 PHONG CẢNH (phong cảnh, cảnh sắc); 背景 BỐI CẢNH (bối cảnh, phông nền); 景色 CẢNH SẮC (cảnh sắc, phong cảnh); 情景 TÌNH CẢNH (khung cảnh, cảnh tượng, tình cảnh); 前景 TIỀN CẢNH (triển vọng, tiền đồ tươi sáng phía trước); 景遇 CẢNH NGỘ (Cảnh ngộ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 景 (CẢNH): Hong khô, phơi nắng, phơi gió (CẢNH / LƯỢNG). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (風景 PHONG CẢNH (phong cảnh, cảnh sắc); 背景 BỐI CẢNH (bối cảnh, phông nền); 景色 CẢNH SẮC (cảnh sắc, phong cảnh); 情景 TÌNH CẢNH (khung cảnh, cảnh tượng, tình cảnh); 前景 TIỀN CẢNH (triển vọng, tiền đồ tươi sáng phía trước); 景遇 CẢNH NGỘ (Cảnh ngộ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cảnh (景): Hong khô, phơi nắng, phơi gió (CẢNH / LƯỢNG).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 景 (âm đọc CẢNH): Hong khô, phơi nắng, phơi gió (CẢNH / LƯỢNG). Từ vựng thường đàm: 風景 PHONG CẢNH (phong cảnh, cảnh sắc); 背景 BỐI CẢNH (bối cảnh, phông nền); 景色 CẢNH SẮC (cảnh sắc, phong cảnh); 情景 TÌNH CẢNH (khung cảnh, cảnh tượng, tình cảnh); 前景 TIỀN CẢNH (triển vọng, tiền đồ tươi sáng phía trước); 景遇 CẢNH NGỘ (Cảnh ngộ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 景 (âm chuẩn CẢNH): Hong khô, phơi nắng, phơi gió (CẢNH / LƯỢNG).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CẢNH (景): Hong khô, phơi nắng, phơi gió (CẢNH / LƯỢNG); từ ghép thông dụng: 風景 PHONG CẢNH (phong cảnh, cảnh sắc); 背景 BỐI CẢNH (bối cảnh, phông nền); 景色 CẢNH SẮC (cảnh sắc, phong cảnh); 情景 TÌNH CẢNH (khung cảnh, cảnh tượng, tình cảnh); 前景 TIỀN CẢNH (triển vọng, tiền đồ tươi sáng phía trước); 景遇 CẢNH NGỘ (Cảnh ngộ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 景 [U+666F · CẢNH · jǐng]: Hong khô, phơi nắng, phơi gió (CẢNH / LƯỢNG).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “景色”