Tiếng Anh: to open wide, to unrestrict, wide open
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “敞开”
Chữ XƯỞNG (敞): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 12 nét (8 nét phụ), thành phần: ⺌ (TIỂU) + 冂 (QUYNH) + 口 (KHẨU) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 敞开 (XƯỞNG KHAI: mở rộng, rộng mở, mở toang), 宽敞 (KHOAN XƯỞNG: rộng rãi, thoáng đãng, rộng thênh thang).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 敞开 (XƯỞNG KHAI) = 敞 (XƯỞNG: rộng rãi) + 开 (KHAI: mở, lái (xe)) → mở rộng, rộng mở, mở toang. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "敞开" đọc là chǎng (thanh 3) + kāi (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

mở rộng, rộng mở, mở toang
Phồn thể: 敞開
Hán Việt: XƯỞNG KHAI
Tiếng Anh: to open wide, to unrestrict, wide open
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “敞开”
Chữ XƯỞNG (敞): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 12 nét (8 nét phụ), thành phần: ⺌ (TIỂU) + 冂 (QUYNH) + 口 (KHẨU) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 敞开 (XƯỞNG KHAI: mở rộng, rộng mở, mở toang), 宽敞 (KHOAN XƯỞNG: rộng rãi, thoáng đãng, rộng thênh thang).
Tập viết
Dùng trong câu
中国始终坚定不移向世界敞开开放的大门,与全球各国共享中国超大规模国内市场的发展机遇与红利。
Trung Quốc luôn kiên định mở rộng toang cánh cửa mở cửa đối ngoại với thế giới, cùng các quốc gia trên toàn cầu chia sẻ những cơ hội phát triển và lợi ích to lớn từ thị trường nội địa siêu quy mô của mình.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 敞开
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “敞开” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 敞 (U+655E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
rộng rãi, rộng rãi, rộng rãi, rộng rãi. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 敞 · ⺌ (Bộ TIỂU) (12 nét) · Pinyin: chǎng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
rộng rãi, rộng rãi, rộng rãi, rộng rãi. Chữ XƯỞNG (敞): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 12 nét (8 nét phụ), thành phần: ⺌ (TIỂU) + 冂 (QUYNH) + 口 (KHẨU) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 敞开 (XƯỞNG KHAI: mở rộng, rộng mở, mở toang), 宽敞 (KHOAN XƯỞNG: rộng rãi, thoáng đãng, rộng thênh thang). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 敞開 XƯỞNG KHAI (mở rộng, rộng mở, mở toang); 寬敞 KHOAN XƯỞNG (rộng rãi, thoáng đãng, rộng thênh thang).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc XƯỞNG: rộng rãi, rộng rãi, rộng rãi, rộng rãi; thường gặp trong ngữ cảnh: 敞開 XƯỞNG KHAI (mở rộng, rộng mở, mở toang); 寬敞 KHOAN XƯỞNG (rộng rãi, thoáng đãng, rộng thênh thang).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 敞 (XƯỞNG): rộng rãi, rộng rãi, rộng rãi, rộng rãi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (敞開 XƯỞNG KHAI (mở rộng, rộng mở, mở toang); 寬敞 KHOAN XƯỞNG (rộng rãi, thoáng đãng, rộng thênh thang)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Xưởng (敞): rộng rãi, rộng rãi, rộng rãi, rộng rãi.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 敞 (âm đọc XƯỞNG): rộng rãi, rộng rãi, rộng rãi, rộng rãi. Từ vựng thường đàm: 敞開 XƯỞNG KHAI (mở rộng, rộng mở, mở toang); 寬敞 KHOAN XƯỞNG (rộng rãi, thoáng đãng, rộng thênh thang).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 敞 (âm chuẩn XƯỞNG): rộng rãi, rộng rãi, rộng rãi, rộng rãi.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc XƯỞNG (敞): rộng rãi, rộng rãi, rộng rãi, rộng rãi; từ ghép thông dụng: 敞開 XƯỞNG KHAI (mở rộng, rộng mở, mở toang); 寬敞 KHOAN XƯỞNG (rộng rãi, thoáng đãng, rộng thênh thang).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 敞 [U+655E · XƯỞNG · chǎng]: rộng rãi, rộng rãi, rộng rãi, rộng rãi.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “敞开”