Tiếng Anh: to save the world
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “救世”
Chữ CỨU (救): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 11 nét (7 nét phụ), thành phần: 氺 (THỦY) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 救护车 (CỨU HỘ XA: xe cứu thương, xe cấp cứu), 补救 (BỔ CỨU: cứu vãn, khắc phục sửa chữa (sai sót)), 救济 (CỨU TẾ: cứu tế, cứu trợ nhân đạo, tương trợ khẩn cấp), 抢救 (THƯƠNG CỨU: cấp cứu, cứu hộ khẩn cấp; cứu vãn (di sản)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 救世 [CỨU THẾ] gồm 救 (CỨU) + 世 (THẾ) → nghĩa tiếng Việt: "cứu vớt nhân loại". 🦊
Phát âm "救世" [jiùshì — thanh 4 (51)]: áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

cứu vớt nhân loại
Phồn thể: 救世
Hán Việt: CỨU THẾ
Tiếng Anh: to save the world
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “救世”
Chữ CỨU (救): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 11 nét (7 nét phụ), thành phần: 氺 (THỦY) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 救护车 (CỨU HỘ XA: xe cứu thương, xe cấp cứu), 补救 (BỔ CỨU: cứu vãn, khắc phục sửa chữa (sai sót)), 救济 (CỨU TẾ: cứu tế, cứu trợ nhân đạo, tương trợ khẩn cấp), 抢救 (THƯƠNG CỨU: cấp cứu, cứu hộ khẩn cấp; cứu vãn (di sản)).
Tập viết
Dùng trong câu
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 救世
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Am hiểu thế sự và thấu达 nhân tình chính là học vấn lớn nhất ở đời.
Âm Hán Việt: THẾ SỰ ĐỘNG MINH GIAI HỌC VẤN, NHÂN TÌNH LUYỆN ĐẠT TỨC VĂN CHƯƠNG.
“Chuyện đời thông suốt đều là học vấn, tình người thấu hiểu chính là văn chương.”
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Từ “救世” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 救 (U+6551) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cứu, cứu giúp, cứu chữa, cứu nạn. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 救 · 氺 (Bộ THỦY) (11 nét) · Pinyin: jiùshì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cứu, cứu giúp, cứu chữa, cứu nạn. Chữ CỨU (救): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 11 nét (7 nét phụ), thành phần: 氺 (THỦY) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 救护车 (CỨU HỘ XA: xe cứu thương, xe cấp cứu), 补救 (BỔ CỨU: cứu vãn, khắc phục sửa chữa (sai sót)), 救济 (CỨU TẾ: cứu tế, cứu trợ nhân đạo, tương trợ khẩn cấp), 抢救 (THƯƠNG CỨU: cấp cứu, cứu hộ khẩn cấp; cứu vãn (di sản)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 救護車 CỨU HỘ XA (xe cứu thương, xe cấp cứu); 補救 BỔ CỨU (cứu vãn, khắc phục sửa chữa (sai sót)); 救濟 CỨU TẾ (cứu tế, cứu trợ nhân đạo, tương trợ khẩn cấp); 搶救 THƯƠNG CỨU (cấp cứu, cứu hộ khẩn cấp; cứu vãn (di sản)); 挽救 VÃN CỨU (cứu vãn, cứu sống, giải cứu khỏi nguy cơ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CỨU: cứu, cứu giúp, cứu chữa, cứu nạn; thường gặp trong ngữ cảnh: 救護車 CỨU HỘ XA (xe cứu thương, xe cấp cứu); 補救 BỔ CỨU (cứu vãn, khắc phục sửa chữa (sai sót)); 救濟 CỨU TẾ (cứu tế, cứu trợ nhân đạo, tương trợ khẩn cấp); 搶救 THƯƠNG CỨU (cấp cứu, cứu hộ khẩn cấp; cứu vãn (di sản)); 挽救 VÃN CỨU (cứu vãn, cứu sống, giải cứu khỏi nguy cơ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 救 (CỨU): cứu, cứu giúp, cứu chữa, cứu nạn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (救護車 CỨU HỘ XA (xe cứu thương, xe cấp cứu); 補救 BỔ CỨU (cứu vãn, khắc phục sửa chữa (sai sót)); 救濟 CỨU TẾ (cứu tế, cứu trợ nhân đạo, tương trợ khẩn cấp); 搶救 THƯƠNG CỨU (cấp cứu, cứu hộ khẩn cấp; cứu vãn (di sản)); 挽救 VÃN CỨU (cứu vãn, cứu sống, giải cứu khỏi nguy cơ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cứu (救): cứu, cứu giúp, cứu chữa, cứu nạn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 救 (âm đọc CỨU): cứu, cứu giúp, cứu chữa, cứu nạn. Từ vựng thường đàm: 救護車 CỨU HỘ XA (xe cứu thương, xe cấp cứu); 補救 BỔ CỨU (cứu vãn, khắc phục sửa chữa (sai sót)); 救濟 CỨU TẾ (cứu tế, cứu trợ nhân đạo, tương trợ khẩn cấp); 搶救 THƯƠNG CỨU (cấp cứu, cứu hộ khẩn cấp; cứu vãn (di sản)); 挽救 VÃN CỨU (cứu vãn, cứu sống, giải cứu khỏi nguy cơ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 救 (âm chuẩn CỨU): cứu, cứu giúp, cứu chữa, cứu nạn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CỨU (救): cứu, cứu giúp, cứu chữa, cứu nạn; từ ghép thông dụng: 救護車 CỨU HỘ XA (xe cứu thương, xe cấp cứu); 補救 BỔ CỨU (cứu vãn, khắc phục sửa chữa (sai sót)); 救濟 CỨU TẾ (cứu tế, cứu trợ nhân đạo, tương trợ khẩn cấp); 搶救 THƯƠNG CỨU (cấp cứu, cứu hộ khẩn cấp; cứu vãn (di sản)); 挽救 VÃN CỨU (cứu vãn, cứu sống, giải cứu khỏi nguy cơ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 救 [U+6551 · CỨU · jiùshì]: cứu, cứu giúp, cứu chữa, cứu nạn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “救世”