Tiếng Anh: hometown, native place, motherland
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “故乡”
Chữ CỐ (故): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 9 nét (5 nét phụ), thành phần: 十 (THẬP) + 口 (KHẨU) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 故事 (CỐ SỰ: câu chuyện), 故意 (CỐ Ý: cố tình, cố ý), 缘故 (DUYÊN CỐ: nguyên do, lý do, duyên cớ), 变故 (BIẾN CỐ: biến cố, sự cố bất ngờ, trắc trở).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 故乡 (CỐ HƯƠNG) = 故 (CỐ: xưa, cũ, lý do) + 乡 (HƯƠNG: đất nước, nông thôn, làng) → quê hương, quê nhà, chốn chôn rau cắt rốn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "故乡" đọc là gù (thanh 4) + xiāng (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

quê hương, quê nhà, chốn chôn rau cắt rốn
Phồn thể: 故鄉
Hán Việt: CỐ HƯƠNG
Tiếng Anh: hometown, native place, motherland
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “故乡”
Chữ CỐ (故): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 9 nét (5 nét phụ), thành phần: 十 (THẬP) + 口 (KHẨU) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 故事 (CỐ SỰ: câu chuyện), 故意 (CỐ Ý: cố tình, cố ý), 缘故 (DUYÊN CỐ: nguyên do, lý do, duyên cớ), 变故 (BIẾN CỐ: biến cố, sự cố bất ngờ, trắc trở).
Tập viết
Dùng trong câu
无论身在天涯海角,游子心中时刻深深眷恋着祖国故乡的青山绿水与养育自己的这片热土。
Bất luận đang ở chân trời góc bể nào, trong lòng người con xa xứ luôn luôn vương vấn thương nhớ sâu sắc non xanh nước biếc của quê hương Tổ quốc và mảnh đất lành nồng ấm đã nuôi dưỡng mình khôn lớn.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 故乡
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Vẻ đẹp trong trẻo của thuở ban đầu khi hai người mới gặp gỡ.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH NHƯỢC CHỈ NHƯ SƠ KIẾN, HÀ SỰ THU PHONG BI HỌA PHIẾN. ĐẲNG NHÀN BIẾN KHƯỚC CỐ NHÂN TÂM, KHƯỚC ĐẠO CỐ NHÂN TÂM DỊ BIẾN.
“Đời người nếu mãi vẹn nguyên như thuở mới gặp nhau, thì đâu có chuyện quạt vẽ buồn tủi trước gió thu. Dễ dàng thay lòng đổi dạ, lại trách lòng người cũ sao dễ đổi thay.”
Sự gắn kết biện chứng giữa việc học và việc suy ngẫm tư duy.
Âm Hán Việt: ÔN CỐ NHI TRI TÂN, KHẢ DĨ VI SƯ HĨ. HỌC NHI BẤT TƯ TẮC VÕNG, TƯ NHI BẤT HỌC TẮC ĐÃI.
“Ôn lại điều cũ mà hiểu thêm được điều mới, ấy là có thể làm thầy vậy. Học mà không suy nghĩ thì mờ mịt, suy nghĩ mà không học thì hoang mang nguy khốn.”
Từ “故乡” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 故 (U+6545) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
xưa, cũ; lý do, bởi vì. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 故 · 十 (Bộ THẬP) (9 nét) · Pinyin: gù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
xưa, cũ; lý do, bởi vì. Chữ CỐ (故): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 9 nét (5 nét phụ), thành phần: 十 (THẬP) + 口 (KHẨU) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 故事 (CỐ SỰ: câu chuyện), 故意 (CỐ Ý: cố tình, cố ý), 缘故 (DUYÊN CỐ: nguyên do, lý do, duyên cớ), 变故 (BIẾN CỐ: biến cố, sự cố bất ngờ, trắc trở). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 故事 CỐ SỰ (câu chuyện); 故意 CỐ Ý (cố tình, cố ý); 緣故 DUYÊN CỐ (nguyên do, lý do, duyên cớ); 變故 BIẾN CỐ (biến cố, sự cố bất ngờ, trắc trở); 故鄉 CỐ HƯƠNG (quê hương, quê nhà, chốn chôn rau cắt rốn); 故障 CỐ CHƯỚNG (sự cố, hỏng hóc, trục trặc kỹ thuật).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CỐ: xưa, cũ; lý do, bởi vì; thường gặp trong ngữ cảnh: 故事 CỐ SỰ (câu chuyện); 故意 CỐ Ý (cố tình, cố ý); 緣故 DUYÊN CỐ (nguyên do, lý do, duyên cớ); 變故 BIẾN CỐ (biến cố, sự cố bất ngờ, trắc trở); 故鄉 CỐ HƯƠNG (quê hương, quê nhà, chốn chôn rau cắt rốn); 故障 CỐ CHƯỚNG (sự cố, hỏng hóc, trục trặc kỹ thuật).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 故 (CỐ): xưa, cũ; lý do, bởi vì. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (故事 CỐ SỰ (câu chuyện); 故意 CỐ Ý (cố tình, cố ý); 緣故 DUYÊN CỐ (nguyên do, lý do, duyên cớ); 變故 BIẾN CỐ (biến cố, sự cố bất ngờ, trắc trở); 故鄉 CỐ HƯƠNG (quê hương, quê nhà, chốn chôn rau cắt rốn); 故障 CỐ CHƯỚNG (sự cố, hỏng hóc, trục trặc kỹ thuật)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cố (故): xưa, cũ; lý do, bởi vì.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 故 (âm đọc CỐ): xưa, cũ; lý do, bởi vì. Từ vựng thường đàm: 故事 CỐ SỰ (câu chuyện); 故意 CỐ Ý (cố tình, cố ý); 緣故 DUYÊN CỐ (nguyên do, lý do, duyên cớ); 變故 BIẾN CỐ (biến cố, sự cố bất ngờ, trắc trở); 故鄉 CỐ HƯƠNG (quê hương, quê nhà, chốn chôn rau cắt rốn); 故障 CỐ CHƯỚNG (sự cố, hỏng hóc, trục trặc kỹ thuật).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 故 (âm chuẩn CỐ): xưa, cũ; lý do, bởi vì.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CỐ (故): xưa, cũ; lý do, bởi vì; từ ghép thông dụng: 故事 CỐ SỰ (câu chuyện); 故意 CỐ Ý (cố tình, cố ý); 緣故 DUYÊN CỐ (nguyên do, lý do, duyên cớ); 變故 BIẾN CỐ (biến cố, sự cố bất ngờ, trắc trở); 故鄉 CỐ HƯƠNG (quê hương, quê nhà, chốn chôn rau cắt rốn); 故障 CỐ CHƯỚNG (sự cố, hỏng hóc, trục trặc kỹ thuật).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 故 [U+6545 · CỐ · gù]: xưa, cũ; lý do, bởi vì.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “故乡”