Tiếng Anh: to contract, to shrink, contraction, shrinking
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “收缩”
Chữ THU (收) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa chữ CƯU (丩 - dây leo quấn quýt, móc nối) bên trái biểu âm kiêm biểu ý và bộ PHÁC (攵 - bàn tay cầm dụng cụ tác động) bên phải biểu ý. Hình ảnh bàn tay dùng công cụ gom tụ, thu giữ các vật lại một chỗ đã tạo nên nghĩa gốc là bắt giữ, thu gom và thu hoạch mùa màng. Mở rộng ra, chữ THU (收) gợi nhắc quy luật nhân quả: có gieo trồng vất vả mới có ngày thu nhận thành quả xứng đáng.
Bên trái nét móc CÂU kéo về, Bên phải tay cầm gậy PHÁC kề. Mùa màng chín rộ cùng thu hoạch, Cất giữ thành quả khắp miền quê.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 收缩 (THU SÚC) = 收 (THU: nhận được) + 缩 (SÚC: ký hợp đồng, thu hút, giảm bớt) → co rút, co lại, thu hẹp quy mô. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "收缩" đọc là shōu (thanh 1) + suō (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

co rút, co lại, thu hẹp quy mô
Phồn thể: 收縮
Hán Việt: THU SÚC
Tiếng Anh: to contract, to shrink, contraction, shrinking
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “收缩”
Chữ THU (收) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa chữ CƯU (丩 - dây leo quấn quýt, móc nối) bên trái biểu âm kiêm biểu ý và bộ PHÁC (攵 - bàn tay cầm dụng cụ tác động) bên phải biểu ý. Hình ảnh bàn tay dùng công cụ gom tụ, thu giữ các vật lại một chỗ đã tạo nên nghĩa gốc là bắt giữ, thu gom và thu hoạch mùa màng. Mở rộng ra, chữ THU (收) gợi nhắc quy luật nhân quả: có gieo trồng vất vả mới có ngày thu nhận thành quả xứng đáng.
Bên trái nét móc CÂU kéo về, Bên phải tay cầm gậy PHÁC kề. Mùa màng chín rộ cùng thu hoạch, Cất giữ thành quả khắp miền quê.
Tập viết
Dùng trong câu
新型智能温控形状记忆合金在达到特定临界相变温度时,能够自主产生精准的形变微米级膨胀与收缩响应。
Hợp kim ghi nhớ hình dạng điều khiển nhiệt thông minh kiểu mới khi đạt tới nhiệt độ chuyển pha tới hạn nhất định, có thể tự chủ tạo ra các phản ứng co rút và giãn nở ở cấp độ micromet biến dạng chuẩn xác.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 收缩
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “收缩” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 收 (U+6536) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nhận được. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 收 · 攵 (Bộ PHÁC) (6 nét) · Pinyin: shōu].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nhận được. Chữ THU (收) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa chữ CƯU (丩 - dây leo quấn quýt, móc nối) bên trái biểu âm kiêm biểu ý và bộ PHÁC (攵 - bàn tay cầm dụng cụ tác động) bên phải biểu ý. Hình ảnh bàn tay dùng công cụ gom tụ, thu giữ các vật lại một chỗ đã tạo nên nghĩa gốc là bắt giữ, thu gom và thu hoạch mùa màng. Mở rộng ra, chữ THU (收) gợi nhắc quy luật nhân quả: có gieo trồng vất vả mới có ngày thu nhận thành quả xứng đáng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 收入 THU NHẬP (thu nhập); 收拾 THU THẬP (thu dọn, dọn dẹp, chỉnh lý); 收穫 THU HOẠCH (thu hoạch, gặt hái; thành quả đạt được); 收據 THU CỨ (biên lai, hóa đơn thu tiền, giấy biên nhận); 吸收 HẤP THU (hấp thu, hấp thụ, tiếp thu; thu nạp); 豐收 PHONG THU (bội thu, được mùa lớn; gặt hái thành công).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THU: nhận được; thường gặp trong ngữ cảnh: 收入 THU NHẬP (thu nhập); 收拾 THU THẬP (thu dọn, dọn dẹp, chỉnh lý); 收穫 THU HOẠCH (thu hoạch, gặt hái; thành quả đạt được); 收據 THU CỨ (biên lai, hóa đơn thu tiền, giấy biên nhận); 吸收 HẤP THU (hấp thu, hấp thụ, tiếp thu; thu nạp); 豐收 PHONG THU (bội thu, được mùa lớn; gặt hái thành công).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 收 (THU): nhận được. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (收入 THU NHẬP (thu nhập); 收拾 THU THẬP (thu dọn, dọn dẹp, chỉnh lý); 收穫 THU HOẠCH (thu hoạch, gặt hái; thành quả đạt được); 收據 THU CỨ (biên lai, hóa đơn thu tiền, giấy biên nhận); 吸收 HẤP THU (hấp thu, hấp thụ, tiếp thu; thu nạp); 豐收 PHONG THU (bội thu, được mùa lớn; gặt hái thành công)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thu (收): nhận được.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 收 (âm đọc THU): nhận được. Từ vựng thường đàm: 收入 THU NHẬP (thu nhập); 收拾 THU THẬP (thu dọn, dọn dẹp, chỉnh lý); 收穫 THU HOẠCH (thu hoạch, gặt hái; thành quả đạt được); 收據 THU CỨ (biên lai, hóa đơn thu tiền, giấy biên nhận); 吸收 HẤP THU (hấp thu, hấp thụ, tiếp thu; thu nạp); 豐收 PHONG THU (bội thu, được mùa lớn; gặt hái thành công).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 收 (âm chuẩn THU): nhận được.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THU (收): nhận được; từ ghép thông dụng: 收入 THU NHẬP (thu nhập); 收拾 THU THẬP (thu dọn, dọn dẹp, chỉnh lý); 收穫 THU HOẠCH (thu hoạch, gặt hái; thành quả đạt được); 收據 THU CỨ (biên lai, hóa đơn thu tiền, giấy biên nhận); 吸收 HẤP THU (hấp thu, hấp thụ, tiếp thu; thu nạp); 豐收 PHONG THU (bội thu, được mùa lớn; gặt hái thành công).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 收 [U+6536 · THU · shōu]: nhận được.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “收缩”