Tiếng Anh: to want, would like to
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “要” đọc thanh 4 “yào” (YẾU) trong hầu hết các trường hợp (“muốn, cần, sắp, quan trọng”); chỉ đọc thanh 1 “yāo” (YÊU) khi mang nghĩa “yêu cầu, đòi hỏi” (như 要求 yāoqiú).
muốn, cần, phải, sắp sửa; quan trọng; nếu
VD: 需要 (xū yào), 重要 (zhòng yào), 主要 (zhǔ yào)
yêu cầu, đòi hỏi, ép buộc
VD: 要求 (yāo qiú), 严格要求 (yángé yāoqiú), 要挟 (yāo xié)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “想要”
Chữ TƯỞNG (想) là chữ hình thanh kiêm hội ý tinh tế, gồm chữ TƯỚNG (相 - ghép từ bộ MỘC 木 và bộ MỤC 目) ở trên đóng vai trò biểu âm kiêm gợi hình ảnh, và bộ TÂM (心 - trái tim) ở dưới biểu ý. Khi đôi mắt (目) ngắm nhìn bóng cây (木), hình ảnh ấy khắc sâu vào trái tim (心), khiến ta suy ngẫm, ước muốn hoặc nhớ nhung người phương xa. Chữ TƯỞNG gói gọn cả lý trí ('suy nghĩ, muốn') lẫn tình cảm ('nhớ thương').
Trên cây MỘC có MỤC nhìn Dưới TÂM khắc cốt bóng hình chẳng quên TƯỞNG là suy nghĩ ngày đêm Nhớ nhung, mong muốn êm đềm trong tim.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 想要 [TƯỞNG YẾU] gồm 想 (TƯỞNG) + 要 (YẾU) → nghĩa tiếng Việt: "muốn có, mong muốn". 🦊
Phát âm "想要" [xiǎngyào — thanh 3 (214)]: áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

muốn có, mong muốn
Phồn thể: 想要
Hán Việt: TƯỞNG YẾU
Tiếng Anh: to want, would like to
Chữ “要” đọc thanh 4 “yào” (YẾU) trong hầu hết các trường hợp (“muốn, cần, sắp, quan trọng”); chỉ đọc thanh 1 “yāo” (YÊU) khi mang nghĩa “yêu cầu, đòi hỏi” (như 要求 yāoqiú).
muốn, cần, phải, sắp sửa; quan trọng; nếu
VD: 需要 (xū yào), 重要 (zhòng yào), 主要 (zhǔ yào)
yêu cầu, đòi hỏi, ép buộc
VD: 要求 (yāo qiú), 严格要求 (yángé yāoqiú), 要挟 (yāo xié)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “想要”
Chữ TƯỞNG (想) là chữ hình thanh kiêm hội ý tinh tế, gồm chữ TƯỚNG (相 - ghép từ bộ MỘC 木 và bộ MỤC 目) ở trên đóng vai trò biểu âm kiêm gợi hình ảnh, và bộ TÂM (心 - trái tim) ở dưới biểu ý. Khi đôi mắt (目) ngắm nhìn bóng cây (木), hình ảnh ấy khắc sâu vào trái tim (心), khiến ta suy ngẫm, ước muốn hoặc nhớ nhung người phương xa. Chữ TƯỞNG gói gọn cả lý trí ('suy nghĩ, muốn') lẫn tình cảm ('nhớ thương').
Trên cây MỘC có MỤC nhìn Dưới TÂM khắc cốt bóng hình chẳng quên TƯỞNG là suy nghĩ ngày đêm Nhớ nhung, mong muốn êm đềm trong tim.
Tập viết
Dùng trong câu
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 想要
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Khí tiết thanh bạch trung trinh, dù trải muôn vàn gian khổ vẫn giữ trọn tấm lòng trong sạch.
Âm Hán Việt: THIÊN CHÙY VẠN TẠC XUẤT THÂM SƠN, LIỆT HỎA PHẦN THIÊU NHƯỢC ĐẲNG NHÀN. PHẤN CỐT TOÁI THÂN HỒN BẤT PHẠ, YẾU LƯU THANH BẠCH TẠI NHÂN GIAN.
“Ngàn búa vạn đục mới rời khỏi núi sâu, lửa dữ nung đốt coi như chuyện bình thường. Dù thịt nát xương tan cũng chẳng hề sợ hãi, quyết để lại sự thanh bạch giữa nhân gian.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Éo (eo) éo: màu xanh ngút mắt.
“Đầu ngàn eo éo cỏ xanh om. Thả thả chăn chăn ít lại nom.”
Uốn éo: lượn vòng, cong queo.
“Ba chạc cây xanh hình uốn éo. Một dòng nước biếc cỏ leo teo.”
Éo le: trớ trêu, chua chát.
“Nghĩ những đường éo le trêu gợi. Gớm ghê cho mụ mối thày lay [nhiễu sự, gây rối việc người khác].”
Từ “想要” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 想 (U+60F3) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
muốn, nghĩ, nhớ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 想 · 木 (Bộ MỘC) (13 nét) · Pinyin: xiǎngyào].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
muốn, nghĩ, nhớ. Chữ TƯỞNG (想) là chữ hình thanh kiêm hội ý tinh tế, gồm chữ TƯỚNG (相 - ghép từ bộ MỘC 木 và bộ MỤC 目) ở trên đóng vai trò biểu âm kiêm gợi hình ảnh, và bộ TÂM (心 - trái tim) ở dưới biểu ý. Khi đôi mắt (目) ngắm nhìn bóng cây (木), hình ảnh ấy khắc sâu vào trái tim (心), khiến ta suy ngẫm, ước muốn hoặc nhớ nhung người phương xa. Chữ TƯỞNG gói gọn cả lý trí ('suy nghĩ, muốn') lẫn tình cảm ('nhớ thương'). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 理想 LÝ TƯỞNG (lý tưởng, hoàn hảo); 感想 CẢM TƯỞNG (cảm tưởng, cảm nghĩ); 幻想 HUYỄN TƯỞNG (ảo tưởng, mộng tưởng, tưởng tượng); 思想 TƯ TƯỞNG (tư tưởng, luồng tư tưởng); 想念 TƯỞNG NIỆM (nhớ nhung, tưởng nhớ, nhớ thương); 想像 TƯỞNG TƯỢNG (tưởng tượng, hình dung; trí tưởng tượng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TƯỞNG: muốn, nghĩ, nhớ; thường gặp trong ngữ cảnh: 理想 LÝ TƯỞNG (lý tưởng, hoàn hảo); 感想 CẢM TƯỞNG (cảm tưởng, cảm nghĩ); 幻想 HUYỄN TƯỞNG (ảo tưởng, mộng tưởng, tưởng tượng); 思想 TƯ TƯỞNG (tư tưởng, luồng tư tưởng); 想念 TƯỞNG NIỆM (nhớ nhung, tưởng nhớ, nhớ thương); 想像 TƯỞNG TƯỢNG (tưởng tượng, hình dung; trí tưởng tượng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 想 (TƯỞNG): muốn, nghĩ, nhớ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (理想 LÝ TƯỞNG (lý tưởng, hoàn hảo); 感想 CẢM TƯỞNG (cảm tưởng, cảm nghĩ); 幻想 HUYỄN TƯỞNG (ảo tưởng, mộng tưởng, tưởng tượng); 思想 TƯ TƯỞNG (tư tưởng, luồng tư tưởng); 想念 TƯỞNG NIỆM (nhớ nhung, tưởng nhớ, nhớ thương); 想像 TƯỞNG TƯỢNG (tưởng tượng, hình dung; trí tưởng tượng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tưởng (想): muốn, nghĩ, nhớ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 想 (âm đọc TƯỞNG): muốn, nghĩ, nhớ. Từ vựng thường đàm: 理想 LÝ TƯỞNG (lý tưởng, hoàn hảo); 感想 CẢM TƯỞNG (cảm tưởng, cảm nghĩ); 幻想 HUYỄN TƯỞNG (ảo tưởng, mộng tưởng, tưởng tượng); 思想 TƯ TƯỞNG (tư tưởng, luồng tư tưởng); 想念 TƯỞNG NIỆM (nhớ nhung, tưởng nhớ, nhớ thương); 想像 TƯỞNG TƯỢNG (tưởng tượng, hình dung; trí tưởng tượng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 想 (âm chuẩn TƯỞNG): muốn, nghĩ, nhớ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TƯỞNG (想): muốn, nghĩ, nhớ; từ ghép thông dụng: 理想 LÝ TƯỞNG (lý tưởng, hoàn hảo); 感想 CẢM TƯỞNG (cảm tưởng, cảm nghĩ); 幻想 HUYỄN TƯỞNG (ảo tưởng, mộng tưởng, tưởng tượng); 思想 TƯ TƯỞNG (tư tưởng, luồng tư tưởng); 想念 TƯỞNG NIỆM (nhớ nhung, tưởng nhớ, nhớ thương); 想像 TƯỞNG TƯỢNG (tưởng tượng, hình dung; trí tưởng tượng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 想 [U+60F3 · TƯỞNG · xiǎngyào]: muốn, nghĩ, nhớ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “想要”