Tiếng Anh: to be concerned about, to keep thinking of, to miss
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “惦记”
Chữ ĐIẾM (惦): thuộc bộ TÂM (心), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 忄 (TÂM ĐỨNG) + 广 (QUẢNG) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 惦记 (ĐIẾM KÝ: vương vấn nhớ nhung, lo lắng bận tâm, nhớ thương).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 惦记 (ĐIẾM KÝ) = 惦 (ĐIẾM: nghĩ đến, nhớ) + 记 (KÝ: ghi nhớ, ghi chép, ký ức) → vương vấn nhớ nhung, lo lắng bận tâm, nhớ thương. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "惦记" đọc là diàn (thanh 4) + jì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

vương vấn nhớ nhung, lo lắng bận tâm, nhớ thương
Phồn thể: 惦記
Hán Việt: ĐIẾM KÝ
Tiếng Anh: to be concerned about, to keep thinking of, to miss
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “惦记”
Chữ ĐIẾM (惦): thuộc bộ TÂM (心), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 忄 (TÂM ĐỨNG) + 广 (QUẢNG) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 惦记 (ĐIẾM KÝ: vương vấn nhớ nhung, lo lắng bận tâm, nhớ thương).
Tập viết
Dùng trong câu
出门在外,最放心不下的就是家里的老小在 惦记 着。
Đi xa nhà, điều khiến người ta vướng bận nhất chính là sự ngóng trông của người già và trẻ nhỏ ở nhà.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 惦记
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “惦记” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 惦 (U+60E6) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nghĩ đến, nhớ, nhớ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 惦 · 忄 (Bộ TÂM ĐỨNG) (11 nét) · Pinyin: diàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nghĩ đến, nhớ, nhớ. Chữ ĐIẾM (惦): thuộc bộ TÂM (心), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 忄 (TÂM ĐỨNG) + 广 (QUẢNG) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 惦记 (ĐIẾM KÝ: vương vấn nhớ nhung, lo lắng bận tâm, nhớ thương). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 惦記 ĐIẾM KÝ (vương vấn nhớ nhung, lo lắng bận tâm, nhớ thương).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐIẾM: nghĩ đến, nhớ, nhớ; thường gặp trong ngữ cảnh: 惦記 ĐIẾM KÝ (vương vấn nhớ nhung, lo lắng bận tâm, nhớ thương).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 惦 (ĐIẾM): nghĩ đến, nhớ, nhớ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (惦記 ĐIẾM KÝ (vương vấn nhớ nhung, lo lắng bận tâm, nhớ thương)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Điếm (惦): nghĩ đến, nhớ, nhớ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 惦 (âm đọc ĐIẾM): nghĩ đến, nhớ, nhớ. Từ vựng thường đàm: 惦記 ĐIẾM KÝ (vương vấn nhớ nhung, lo lắng bận tâm, nhớ thương).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 惦 (âm chuẩn ĐIẾM): nghĩ đến, nhớ, nhớ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐIẾM (惦): nghĩ đến, nhớ, nhớ; từ ghép thông dụng: 惦記 ĐIẾM KÝ (vương vấn nhớ nhung, lo lắng bận tâm, nhớ thương).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 惦 [U+60E6 · ĐIẾM · diàn]: nghĩ đến, nhớ, nhớ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “惦记”