Tiếng Anh: sheer precipices and overhanging rocks, perilous cliffs
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “悬崖峭壁”
Chữ HUYỀN (悬, phồn thể: 懸): thuộc bộ TÂM (心), gồm 11 nét (7 nét phụ), thành phần: 厶 (KHƯ) + 心 (TÂM). Từ ghép HSK: 悬挂 (HUYỀN QUẢI: treo, giăng treo; hệ thống treo giảm xóc (xe cộ)), 悬念 (HUYỀN NIỆM: nỗi hồi hộp chờ đợi, sự kịch tính ly kỳ, mối hoài niệm), 悬崖峭壁 (HUYỀN NHAI TIỄU BÍCH: vách đá dựng đứng, vách núi cheo leo hiểm trở).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Bé Cáo mách nhỏ: "悬崖峭壁" đọc là xuán (thanh 2) + yá (thanh 2) + qiào (thanh 4) + bì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

vách đá dựng đứng, vách núi cheo leo hiểm trở
Phồn thể: 懸崖峭壁
Hán Việt: HUYỀN NHAI TIỄU BÍCH
Tiếng Anh: sheer precipices and overhanging rocks, perilous cliffs
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “悬崖峭壁”
Chữ HUYỀN (悬, phồn thể: 懸): thuộc bộ TÂM (心), gồm 11 nét (7 nét phụ), thành phần: 厶 (KHƯ) + 心 (TÂM). Từ ghép HSK: 悬挂 (HUYỀN QUẢI: treo, giăng treo; hệ thống treo giảm xóc (xe cộ)), 悬念 (HUYỀN NIỆM: nỗi hồi hộp chờ đợi, sự kịch tính ly kỳ, mối hoài niệm), 悬崖峭壁 (HUYỀN NHAI TIỄU BÍCH: vách đá dựng đứng, vách núi cheo leo hiểm trở).
Tập viết
Dùng trong câu
为了彻底拔除大山深处的贫困落后穷根,建设者们在崇山峻岭与悬崖峭壁之间凌空架起了一座座连接外界的通途大桥。
Nhằm nhổ tận gốc rễ sự nghèo đói lạc hậu sâu trong lòng núi non, những người xây dựng giữa muôn trùng non cao cùng vách đá cheo leo dựng đứng đã bắc ngang trên không trung từng cây cầu thông thương lớn kết nối với thế giới bên ngoài.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 悬崖峭壁
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “悬崖峭壁” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 悬 (U+60AC) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
treo, treo, treo; bị treo. [Giản thể: 悬 ⇄ Phồn thể: 懸 · 厶 (Bộ KHƯ) (11 nét) · Pinyin: xuán].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
treo, treo, treo; bị treo. Chữ HUYỀN (悬, phồn thể: 懸): thuộc bộ TÂM (心), gồm 11 nét (7 nét phụ), thành phần: 厶 (KHƯ) + 心 (TÂM). Từ ghép HSK: 悬挂 (HUYỀN QUẢI: treo, giăng treo; hệ thống treo giảm xóc (xe cộ)), 悬念 (HUYỀN NIỆM: nỗi hồi hộp chờ đợi, sự kịch tính ly kỳ, mối hoài niệm), 悬崖峭壁 (HUYỀN NHAI TIỄU BÍCH: vách đá dựng đứng, vách núi cheo leo hiểm trở). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 懸掛 HUYỀN QUẢI (treo, giăng treo; hệ thống treo giảm xóc (xe cộ)); 懸念 HUYỀN NIỆM (nỗi hồi hộp chờ đợi, sự kịch tính ly kỳ, mối hoài niệm); 懸崖峭壁 HUYỀN NHAI TIỄU BÍCH (vách đá dựng đứng, vách núi cheo leo hiểm trở).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HUYỀN: treo, treo, treo; bị treo; thường gặp trong ngữ cảnh: 懸掛 HUYỀN QUẢI (treo, giăng treo; hệ thống treo giảm xóc (xe cộ)); 懸念 HUYỀN NIỆM (nỗi hồi hộp chờ đợi, sự kịch tính ly kỳ, mối hoài niệm); 懸崖峭壁 HUYỀN NHAI TIỄU BÍCH (vách đá dựng đứng, vách núi cheo leo hiểm trở).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 懸 (HUYỀN): treo, treo, treo; bị treo. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (懸掛 HUYỀN QUẢI (treo, giăng treo; hệ thống treo giảm xóc (xe cộ)); 懸念 HUYỀN NIỆM (nỗi hồi hộp chờ đợi, sự kịch tính ly kỳ, mối hoài niệm); 懸崖峭壁 HUYỀN NHAI TIỄU BÍCH (vách đá dựng đứng, vách núi cheo leo hiểm trở)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Huyền (懸): treo, treo, treo; bị treo.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 懸 (âm đọc HUYỀN): treo, treo, treo; bị treo. Từ vựng thường đàm: 懸掛 HUYỀN QUẢI (treo, giăng treo; hệ thống treo giảm xóc (xe cộ)); 懸念 HUYỀN NIỆM (nỗi hồi hộp chờ đợi, sự kịch tính ly kỳ, mối hoài niệm); 懸崖峭壁 HUYỀN NHAI TIỄU BÍCH (vách đá dựng đứng, vách núi cheo leo hiểm trở).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 懸 (âm chuẩn HUYỀN): treo, treo, treo; bị treo.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HUYỀN (懸): treo, treo, treo; bị treo; từ ghép thông dụng: 懸掛 HUYỀN QUẢI (treo, giăng treo; hệ thống treo giảm xóc (xe cộ)); 懸念 HUYỀN NIỆM (nỗi hồi hộp chờ đợi, sự kịch tính ly kỳ, mối hoài niệm); 懸崖峭壁 HUYỀN NHAI TIỄU BÍCH (vách đá dựng đứng, vách núi cheo leo hiểm trở).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 懸 [U+60AC · HUYỀN · xuán]: treo, treo, treo; bị treo.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “悬崖峭壁”