Tiếng Anh: to be in love, love, romantic relationship
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “恋爱”
Chữ LUYẾN phồn thể (戀) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm những cuộn tơ tằm (䜌) quấn chặt lấy con tim (心). Tình yêu tha thiết tựa như hàng vạn sợi tơ vô hình buộc chặt hai con tim lại với nhau, dẫu cách trở ngàn trùng vẫn vương vấn không rời.
Sợi tơ vấn vít ngàn lời Trái tim vương vấn trọn đời luyến thương. Trên DỊCH (亦) dưới TÂM (心) vấn vương, Chữ LUYẾN (恋) gắn bó dặm trường chẳng quên.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 恋爱 (LUYẾN ÁI) = 恋 (LUYẾN: lưu luyến, luyến ái, yêu thương tha thiết quấn quýt) + 爱 (ÁI: yêu, yêu thích) → yêu đương, tình yêu đôi lứa. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "恋爱" đọc là liàn (thanh 4) + ài (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

yêu đương, tình yêu đôi lứa
Phồn thể: 戀愛
Hán Việt: LUYẾN ÁI
Tiếng Anh: to be in love, love, romantic relationship
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “恋爱”
Chữ LUYẾN phồn thể (戀) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm những cuộn tơ tằm (䜌) quấn chặt lấy con tim (心). Tình yêu tha thiết tựa như hàng vạn sợi tơ vô hình buộc chặt hai con tim lại với nhau, dẫu cách trở ngàn trùng vẫn vương vấn không rời.
Sợi tơ vấn vít ngàn lời Trái tim vương vấn trọn đời luyến thương. Trên DỊCH (亦) dưới TÂM (心) vấn vương, Chữ LUYẾN (恋) gắn bó dặm trường chẳng quên.
Tập viết
Dùng trong câu
健康的恋爱关系建立在相互尊重、彼此包容、人格独立与共同追求进步的崇高基础之上。
Một tình yêu đôi lứa lành mạnh được xây đắp trên nền tảng cao đẹp của sự tôn trọng lẫn nhau, bao dung thấu hiểu, nhân cách độc lập và cùng nhau phấn đấu tiến bộ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 恋爱
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Yêu dấu, thương mến.
“Đã nguyền bể ái nguồn ân. Trời đất đã chứng, quỷ thần kiến tri.”
Yêu dấu, thương mến.
“Vẻ chi chút phận bèo mây. Làm cho bể ái khi đầy khi vơi.”
Từ “恋爱” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 恋 (U+604B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Lưu luyến, luyến ái, yêu thương tha thiết quấn quýt. [Giản thể: 恋 ⇄ Phồn thể: 戀 · 亠 (Bộ ĐẦU) (10 nét) · Pinyin: liàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Lưu luyến, luyến ái, yêu thương tha thiết quấn quýt. Chữ LUYẾN phồn thể (戀) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm những cuộn tơ tằm (䜌) quấn chặt lấy con tim (心). Tình yêu tha thiết tựa như hàng vạn sợi tơ vô hình buộc chặt hai con tim lại với nhau, dẫu cách trở ngàn trùng vẫn vương vấn không rời. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 戀愛 LUYẾN ÁI (yêu đương, tình yêu đôi lứa); 留戀 LƯU LUYẾN (lưu luyến, vương vấn không nỡ rời xa); 依戀 Y LUYẾN (Quyến luyến, nương tựa vào người thương).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LUYẾN: lưu luyến, luyến ái, yêu thương tha thiết quấn quýt; thường gặp trong ngữ cảnh: 戀愛 LUYẾN ÁI (yêu đương, tình yêu đôi lứa); 留戀 LƯU LUYẾN (lưu luyến, vương vấn không nỡ rời xa); 依戀 Y LUYẾN (Quyến luyến, nương tựa vào người thương).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 戀 (LUYẾN): Lưu luyến, luyến ái, yêu thương tha thiết quấn quýt. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (戀愛 LUYẾN ÁI (yêu đương, tình yêu đôi lứa); 留戀 LƯU LUYẾN (lưu luyến, vương vấn không nỡ rời xa); 依戀 Y LUYẾN (Quyến luyến, nương tựa vào người thương)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Luyến (戀): Lưu luyến, luyến ái, yêu thương tha thiết quấn quýt.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 戀 (âm đọc LUYẾN): Lưu luyến, luyến ái, yêu thương tha thiết quấn quýt. Từ vựng thường đàm: 戀愛 LUYẾN ÁI (yêu đương, tình yêu đôi lứa); 留戀 LƯU LUYẾN (lưu luyến, vương vấn không nỡ rời xa); 依戀 Y LUYẾN (Quyến luyến, nương tựa vào người thương).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 戀 (âm chuẩn LUYẾN): Lưu luyến, luyến ái, yêu thương tha thiết quấn quýt.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LUYẾN (戀): Lưu luyến, luyến ái, yêu thương tha thiết quấn quýt; từ ghép thông dụng: 戀愛 LUYẾN ÁI (yêu đương, tình yêu đôi lứa); 留戀 LƯU LUYẾN (lưu luyến, vương vấn không nỡ rời xa); 依戀 Y LUYẾN (Quyến luyến, nương tựa vào người thương).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 戀 [U+604B · LUYẾN · liàn]: Lưu luyến, luyến ái, yêu thương tha thiết quấn quýt.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “恋爱”