Tiếng Anh: apprentice, disciple, pupil
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “徒弟”
Chữ ĐỒ (徒): thuộc bộ XÍCH (彳), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 彳 (XÍCH) + 走 (TẨU). Từ ghép HSK: 歹徒 (ĐÃI ĐỒ: tên cướp, kẻ côn đồ, kẻ gian ác hung hãn), 匪徒 (PHỈ ĐỒ: tên cướp, tên phỉ, giặc cướp hung tợn), 徒弟 (ĐỒ ĐỆ: đồ đệ, học trò truyền nghề).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 徒弟 (ĐỒ ĐỆ) = 徒 (ĐỒ: đệ tử, người đi theo, đi bộ) + 弟 (ĐỆ: người em trai, em nhỏ, theo sau anh chị thuận hòa) → đồ đệ, học trò truyền nghề. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "徒弟" đọc là tú (thanh 2) + dì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

đồ đệ, học trò truyền nghề
Phồn thể: 徒弟
Hán Việt: ĐỒ ĐỆ
Tiếng Anh: apprentice, disciple, pupil
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “徒弟”
Chữ ĐỒ (徒): thuộc bộ XÍCH (彳), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 彳 (XÍCH) + 走 (TẨU). Từ ghép HSK: 歹徒 (ĐÃI ĐỒ: tên cướp, kẻ côn đồ, kẻ gian ác hung hãn), 匪徒 (PHỈ ĐỒ: tên cướp, tên phỉ, giặc cướp hung tợn), 徒弟 (ĐỒ ĐỆ: đồ đệ, học trò truyền nghề).
Tập viết
Dùng trong câu
全国劳动模范、数控加工特级技师将自己摸索数十年的超精密微孔加工绝活手把手倾囊传授给青年徒弟。
Chiến sĩ thi đua toàn quốc, kỹ thuật viên đặc cấp gia công điều khiển số đã cầm tay chỉ việc truyền dạy không giấu giếm tuyệt kỹ gia công lỗ vi mô siêu chính xác mà mình đúc kết hàng chục năm cho người học trò đồ đệ trẻ tuổi.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 徒弟
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “徒弟” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 徒 (U+5F92) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đệ tử, người đi theo; đi bộ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 徒 · 彳 (Bộ XÍCH) (10 nét) · Pinyin: tú].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đệ tử, người đi theo; đi bộ. Chữ ĐỒ (徒): thuộc bộ XÍCH (彳), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 彳 (XÍCH) + 走 (TẨU). Từ ghép HSK: 歹徒 (ĐÃI ĐỒ: tên cướp, kẻ côn đồ, kẻ gian ác hung hãn), 匪徒 (PHỈ ĐỒ: tên cướp, tên phỉ, giặc cướp hung tợn), 徒弟 (ĐỒ ĐỆ: đồ đệ, học trò truyền nghề). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 歹徒 ĐÃI ĐỒ (tên cướp, kẻ côn đồ, kẻ gian ác hung hãn); 匪徒 PHỈ ĐỒ (tên cướp, tên phỉ, giặc cướp hung tợn); 徒弟 ĐỒ ĐỆ (đồ đệ, học trò truyền nghề).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐỒ: đệ tử, người đi theo; đi bộ; thường gặp trong ngữ cảnh: 歹徒 ĐÃI ĐỒ (tên cướp, kẻ côn đồ, kẻ gian ác hung hãn); 匪徒 PHỈ ĐỒ (tên cướp, tên phỉ, giặc cướp hung tợn); 徒弟 ĐỒ ĐỆ (đồ đệ, học trò truyền nghề).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 徒 (ĐỒ): đệ tử, người đi theo; đi bộ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (歹徒 ĐÃI ĐỒ (tên cướp, kẻ côn đồ, kẻ gian ác hung hãn); 匪徒 PHỈ ĐỒ (tên cướp, tên phỉ, giặc cướp hung tợn); 徒弟 ĐỒ ĐỆ (đồ đệ, học trò truyền nghề)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đồ (徒): đệ tử, người đi theo; đi bộ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 徒 (âm đọc ĐỒ): đệ tử, người đi theo; đi bộ. Từ vựng thường đàm: 歹徒 ĐÃI ĐỒ (tên cướp, kẻ côn đồ, kẻ gian ác hung hãn); 匪徒 PHỈ ĐỒ (tên cướp, tên phỉ, giặc cướp hung tợn); 徒弟 ĐỒ ĐỆ (đồ đệ, học trò truyền nghề).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 徒 (âm chuẩn ĐỒ): đệ tử, người đi theo; đi bộ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐỒ (徒): đệ tử, người đi theo; đi bộ; từ ghép thông dụng: 歹徒 ĐÃI ĐỒ (tên cướp, kẻ côn đồ, kẻ gian ác hung hãn); 匪徒 PHỈ ĐỒ (tên cướp, tên phỉ, giặc cướp hung tợn); 徒弟 ĐỒ ĐỆ (đồ đệ, học trò truyền nghề).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 徒 [U+5F92 · ĐỒ · tú]: đệ tử, người đi theo; đi bộ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “徒弟”