Tiếng Anh: treatment, pay, wages, remuneration
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “待遇”
Chữ ĐÃI (待): thuộc bộ XÍCH (彳), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 彳 (XÍCH) + 土 (THỔ) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 待遇 (ĐÃI NGỘ: đãi ngộ, chế độ đãi ngộ, tiền lương), 等待 (ĐẲNG ĐÃI: chờ đợi, đón đợi), 对待 (ĐỐI ĐÃI: đối đãi, đối xử, đối diện với), 接待 (TIẾP ĐÃI: tiếp đón, tiếp đãi, đón tiếp).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 待遇 (ĐÃI NGỘ) = 待 (ĐÃI: đãi, giải trí, tiếp nhận) + 遇 (NGỘ: gặp, bắt gặp, chạm trán) → đãi ngộ, chế độ đãi ngộ, tiền lương. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "待遇" đọc là dài (thanh 4) + yù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

đãi ngộ, chế độ đãi ngộ, tiền lương
Phồn thể: 待遇
Hán Việt: ĐÃI NGỘ
Tiếng Anh: treatment, pay, wages, remuneration
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “待遇”
Chữ ĐÃI (待): thuộc bộ XÍCH (彳), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 彳 (XÍCH) + 土 (THỔ) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 待遇 (ĐÃI NGỘ: đãi ngộ, chế độ đãi ngộ, tiền lương), 等待 (ĐẲNG ĐÃI: chờ đợi, đón đợi), 对待 (ĐỐI ĐÃI: đối đãi, đối xử, đối diện với), 接待 (TIẾP ĐÃI: tiếp đón, tiếp đãi, đón tiếp).
Tập viết
Dùng trong câu
这家公司的薪资待遇非常优厚。
Chế độ đãi ngộ lương thưởng của công ty này rất hậu hĩnh.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 待遇
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “待遇” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 待 (U+5F85) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đãi, giải trí, tiếp nhận; chờ đã. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 待 · 彳 (Bộ XÍCH) (9 nét) · Pinyin: dài].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đãi, giải trí, tiếp nhận; chờ đã. Chữ ĐÃI (待): thuộc bộ XÍCH (彳), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 彳 (XÍCH) + 土 (THỔ) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 待遇 (ĐÃI NGỘ: đãi ngộ, chế độ đãi ngộ, tiền lương), 等待 (ĐẲNG ĐÃI: chờ đợi, đón đợi), 对待 (ĐỐI ĐÃI: đối đãi, đối xử, đối diện với), 接待 (TIẾP ĐÃI: tiếp đón, tiếp đãi, đón tiếp). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 待遇 ĐÃI NGỘ (đãi ngộ, chế độ đãi ngộ, tiền lương); 等待 ĐẲNG ĐÃI (chờ đợi, đón đợi); 對待 ĐỐI ĐÃI (đối đãi, đối xử, đối diện với); 接待 TIẾP ĐÃI (tiếp đón, tiếp đãi, đón tiếp); 期待 KỲ ĐÃI (kỳ vọng, trông đợi, mong chờ); 招待 CHIÊU ĐÃI (chiêu đãi, tiếp đón, phục vụ chu đáo).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐÃI: đãi, giải trí, tiếp nhận; chờ đã; thường gặp trong ngữ cảnh: 待遇 ĐÃI NGỘ (đãi ngộ, chế độ đãi ngộ, tiền lương); 等待 ĐẲNG ĐÃI (chờ đợi, đón đợi); 對待 ĐỐI ĐÃI (đối đãi, đối xử, đối diện với); 接待 TIẾP ĐÃI (tiếp đón, tiếp đãi, đón tiếp); 期待 KỲ ĐÃI (kỳ vọng, trông đợi, mong chờ); 招待 CHIÊU ĐÃI (chiêu đãi, tiếp đón, phục vụ chu đáo).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 待 (ĐÃI): đãi, giải trí, tiếp nhận; chờ đã. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (待遇 ĐÃI NGỘ (đãi ngộ, chế độ đãi ngộ, tiền lương); 等待 ĐẲNG ĐÃI (chờ đợi, đón đợi); 對待 ĐỐI ĐÃI (đối đãi, đối xử, đối diện với); 接待 TIẾP ĐÃI (tiếp đón, tiếp đãi, đón tiếp); 期待 KỲ ĐÃI (kỳ vọng, trông đợi, mong chờ); 招待 CHIÊU ĐÃI (chiêu đãi, tiếp đón, phục vụ chu đáo)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đãi (待): đãi, giải trí, tiếp nhận; chờ đã.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 待 (âm đọc ĐÃI): đãi, giải trí, tiếp nhận; chờ đã. Từ vựng thường đàm: 待遇 ĐÃI NGỘ (đãi ngộ, chế độ đãi ngộ, tiền lương); 等待 ĐẲNG ĐÃI (chờ đợi, đón đợi); 對待 ĐỐI ĐÃI (đối đãi, đối xử, đối diện với); 接待 TIẾP ĐÃI (tiếp đón, tiếp đãi, đón tiếp); 期待 KỲ ĐÃI (kỳ vọng, trông đợi, mong chờ); 招待 CHIÊU ĐÃI (chiêu đãi, tiếp đón, phục vụ chu đáo).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 待 (âm chuẩn ĐÃI): đãi, giải trí, tiếp nhận; chờ đã.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐÃI (待): đãi, giải trí, tiếp nhận; chờ đã; từ ghép thông dụng: 待遇 ĐÃI NGỘ (đãi ngộ, chế độ đãi ngộ, tiền lương); 等待 ĐẲNG ĐÃI (chờ đợi, đón đợi); 對待 ĐỐI ĐÃI (đối đãi, đối xử, đối diện với); 接待 TIẾP ĐÃI (tiếp đón, tiếp đãi, đón tiếp); 期待 KỲ ĐÃI (kỳ vọng, trông đợi, mong chờ); 招待 CHIÊU ĐÃI (chiêu đãi, tiếp đón, phục vụ chu đáo).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 待 [U+5F85 · ĐÃI · dài]: đãi, giải trí, tiếp nhận; chờ đã.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “待遇”