Tiếng Anh: narrow path; diameter; direct; road, path
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “径路”
Chữ KÍNH (径, phồn thể: 徑): thuộc bộ XÍCH (彳), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 彳 (XÍCH) + 工 (CÔNG). Từ ghép HSK: 田径 (ĐIỀN KÍNH: điền kinh (các môn chạy, nhảy, ném)), 途径 (ĐỒ KÍNH: con đường, lộ trình phương thức thực hiện).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 径路 [KÍNH LỘ] gồm 径 (KÍNH) + 路 (LỘ) → nghĩa tiếng Việt: "径 (KÍNH): con đường hẹp". 🦊
Phát âm "径路": 径 jìng (thanh 4 (51)) → 路 lù (thanh 4 (51)); lưu ý áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

径 (KÍNH): con đường hẹp; 路 (LỘ): đường
Phồn thể: 徑路
Hán Việt: KÍNH LỘ
Tiếng Anh: narrow path; diameter; direct; road, path
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “径路”
Chữ KÍNH (径, phồn thể: 徑): thuộc bộ XÍCH (彳), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 彳 (XÍCH) + 工 (CÔNG). Từ ghép HSK: 田径 (ĐIỀN KÍNH: điền kinh (các môn chạy, nhảy, ném)), 途径 (ĐỒ KÍNH: con đường, lộ trình phương thức thực hiện).
Tập viết
Dùng trong câu
径路(相关词:田径)
Cụm từ “径路” (KÍNH LỘ) — 径 (KÍNH): con đường hẹp; 路 (LỘ): đường; từ liên hệ: 田径 (ĐIỀN KÍNH: điền kinh (các môn chạy, nhảy, ném)).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 径路
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “径路” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 径 (U+5F84) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
con đường hẹp; đường kính; trực tiếp. [Giản thể: 径 ⇄ Phồn thể: 徑 · 彳 (Bộ XÍCH) (8 nét) · Pinyin: jìng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
con đường hẹp; đường kính; trực tiếp. Chữ KÍNH (径, phồn thể: 徑): thuộc bộ XÍCH (彳), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 彳 (XÍCH) + 工 (CÔNG). Từ ghép HSK: 田径 (ĐIỀN KÍNH: điền kinh (các môn chạy, nhảy, ném)), 途径 (ĐỒ KÍNH: con đường, lộ trình phương thức thực hiện). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 田徑 ĐIỀN KÍNH (điền kinh (các môn chạy, nhảy, ném)); 途徑 ĐỒ KÍNH (con đường, lộ trình phương thức thực hiện).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KÍNH: con đường hẹp; đường kính; trực tiếp; thường gặp trong ngữ cảnh: 田徑 ĐIỀN KÍNH (điền kinh (các môn chạy, nhảy, ném)); 途徑 ĐỒ KÍNH (con đường, lộ trình phương thức thực hiện).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 徑 (KÍNH): con đường hẹp; đường kính; trực tiếp. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (田徑 ĐIỀN KÍNH (điền kinh (các môn chạy, nhảy, ném)); 途徑 ĐỒ KÍNH (con đường, lộ trình phương thức thực hiện)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Kính (徑): con đường hẹp; đường kính; trực tiếp.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 徑 (âm đọc KÍNH): con đường hẹp; đường kính; trực tiếp. Từ vựng thường đàm: 田徑 ĐIỀN KÍNH (điền kinh (các môn chạy, nhảy, ném)); 途徑 ĐỒ KÍNH (con đường, lộ trình phương thức thực hiện).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 徑 (âm chuẩn KÍNH): con đường hẹp; đường kính; trực tiếp.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KÍNH (徑): con đường hẹp; đường kính; trực tiếp; từ ghép thông dụng: 田徑 ĐIỀN KÍNH (điền kinh (các môn chạy, nhảy, ném)); 途徑 ĐỒ KÍNH (con đường, lộ trình phương thức thực hiện).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 徑 [U+5F84 · KÍNH · jìng]: con đường hẹp; đường kính; trực tiếp.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “径路”