Tiếng Anh: to sum up, to summarize, to induce (logic)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “归纳”
Chữ QUY (归, phồn thể: 歸): thuộc bộ KÝ (彐), gồm 5 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 归根到底 (QUY CĂN ĐÁO ĐỂ: suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng), 归还 (QUY HOÀN: hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)), 归纳 (QUY NẠP: quy nạp, đúc kết, tổng hợp khái quát).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 归纳 (QUY NẠP) = 归 (QUY: trở lại, quay trở lại) + 纳 (NẠP: thừa nhận, nhận, chấp nhận) → quy nạp, đúc kết, tổng hợp khái quát. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "归纳" đọc là guī (thanh 1) + nà (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

quy nạp, đúc kết, tổng hợp khái quát
Phồn thể: 歸納
Hán Việt: QUY NẠP
Tiếng Anh: to sum up, to summarize, to induce (logic)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “归纳”
Chữ QUY (归, phồn thể: 歸): thuộc bộ KÝ (彐), gồm 5 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 归根到底 (QUY CĂN ĐÁO ĐỂ: suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng), 归还 (QUY HOÀN: hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)), 归纳 (QUY NẠP: quy nạp, đúc kết, tổng hợp khái quát).
Tập viết
Dùng trong câu
理论物理学家在深入分析数万组粒子对撞实测数据后,成功归纳提炼出了描述新型强子态对称性的普适规律。
Các nhà vật lý lý thuyết sau khi phân tích chuyên sâu hàng vạn tổ hợp số liệu đo đạc thực tế va chạm hạt đã quy nạp đúc kết thành công quy luật phổ quát mô tả tính đối xứng của trạng thái hadron kiểu mới.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 归纳
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “归纳” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 归 (U+5F52) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
trở lại; quay trở lại, trở lại. [Giản thể: 归 ⇄ Phồn thể: 歸 · 彐 (Bộ KÝ) (5 nét) · Pinyin: guī].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
trở lại; quay trở lại, trở lại. Chữ QUY (归, phồn thể: 歸): thuộc bộ KÝ (彐), gồm 5 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 归根到底 (QUY CĂN ĐÁO ĐỂ: suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng), 归还 (QUY HOÀN: hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)), 归纳 (QUY NẠP: quy nạp, đúc kết, tổng hợp khái quát). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 歸根到底 QUY CĂN ĐÁO ĐỂ (suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng); 歸還 QUY HOÀN (hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)); 歸納 QUY NẠP (quy nạp, đúc kết, tổng hợp khái quát).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc QUY: trở lại; quay trở lại, trở lại; thường gặp trong ngữ cảnh: 歸根到底 QUY CĂN ĐÁO ĐỂ (suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng); 歸還 QUY HOÀN (hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)); 歸納 QUY NẠP (quy nạp, đúc kết, tổng hợp khái quát).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 歸 (QUY): trở lại; quay trở lại, trở lại. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (歸根到底 QUY CĂN ĐÁO ĐỂ (suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng); 歸還 QUY HOÀN (hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)); 歸納 QUY NẠP (quy nạp, đúc kết, tổng hợp khái quát)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Quy (歸): trở lại; quay trở lại, trở lại.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 歸 (âm đọc QUY): trở lại; quay trở lại, trở lại. Từ vựng thường đàm: 歸根到底 QUY CĂN ĐÁO ĐỂ (suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng); 歸還 QUY HOÀN (hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)); 歸納 QUY NẠP (quy nạp, đúc kết, tổng hợp khái quát).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 歸 (âm chuẩn QUY): trở lại; quay trở lại, trở lại.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc QUY (歸): trở lại; quay trở lại, trở lại; từ ghép thông dụng: 歸根到底 QUY CĂN ĐÁO ĐỂ (suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng); 歸還 QUY HOÀN (hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)); 歸納 QUY NẠP (quy nạp, đúc kết, tổng hợp khái quát).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 歸 [U+5F52 · QUY · guī]: trở lại; quay trở lại, trở lại.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “归纳”