Tiếng Anh: engine, motor, driving force
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “引擎”
Chữ DẪN (引): thuộc bộ CUNG (弓), gồm 4 nét (1 nét phụ). Từ ghép HSK: 吸引 (HẤP DẪN: thu hút, lôi cuốn, hấp dẫn), 引起 (DẪN KHỞI: gây ra, khơi gợi, thu hút (chú ý)), 引导 (DẪN ĐẠO: dẫn dắt, định hướng dẫn đường), 引擎 (DẪN KÌNH: động cơ (máy bay, tên lửa, tàu hỏa); cỗ máy động lực).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 引擎 (DẪN KÌNH) = 引 (DẪN: kéo, rút ra, thu hút) + 擎 (KÌNH: nâng lên, đỡ lên, đỡ) → động cơ (máy bay, tên lửa, tàu hỏa). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "引擎" đọc là yǐn (thanh 3) + qíng (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

động cơ (máy bay, tên lửa, tàu hỏa); cỗ máy động lực
Phồn thể: 引擎
Hán Việt: DẪN KÌNH
Tiếng Anh: engine, motor, driving force
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “引擎”
Chữ DẪN (引): thuộc bộ CUNG (弓), gồm 4 nét (1 nét phụ). Từ ghép HSK: 吸引 (HẤP DẪN: thu hút, lôi cuốn, hấp dẫn), 引起 (DẪN KHỞI: gây ra, khơi gợi, thu hút (chú ý)), 引导 (DẪN ĐẠO: dẫn dắt, định hướng dẫn đường), 引擎 (DẪN KÌNH: động cơ (máy bay, tên lửa, tàu hỏa); cỗ máy động lực).
Tập viết
Dùng trong câu
科技创新已经成为引领经济高质量发展与加快形成新质生产力的核心战略引擎与内生动力。
Đổi mới khoa học công nghệ đã trở thành động lực nội sinh và cỗ máy động lực động cơ chiến lược hạt nhân cốt lõi dẫn dắt nền kinh tế phát triển chất lượng cao và đẩy nhanh hình thành lực lượng sản xuất chất lượng mới.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 引擎
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “引擎” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 引 (U+5F15) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
kéo, rút ra, thu hút; kéo dài. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 引 · 弓 (Bộ CUNG) (4 nét) · Pinyin: yǐn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
kéo, rút ra, thu hút; kéo dài. Chữ DẪN (引): thuộc bộ CUNG (弓), gồm 4 nét (1 nét phụ). Từ ghép HSK: 吸引 (HẤP DẪN: thu hút, lôi cuốn, hấp dẫn), 引起 (DẪN KHỞI: gây ra, khơi gợi, thu hút (chú ý)), 引导 (DẪN ĐẠO: dẫn dắt, định hướng dẫn đường), 引擎 (DẪN KÌNH: động cơ (máy bay, tên lửa, tàu hỏa); cỗ máy động lực). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 吸引 HẤP DẪN (thu hút, lôi cuốn, hấp dẫn); 引起 DẪN KHỞI (gây ra, khơi gợi, thu hút (chú ý)); 引導 DẪN ĐẠO (dẫn dắt, định hướng dẫn đường); 引擎 DẪN KÌNH (động cơ (máy bay, tên lửa, tàu hỏa); cỗ máy động lực); 引用 DẪN DỤNG (trích dẫn, viện dẫn (văn kiện, số liệu khoa học)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DẪN: kéo, rút ra, thu hút; kéo dài; thường gặp trong ngữ cảnh: 吸引 HẤP DẪN (thu hút, lôi cuốn, hấp dẫn); 引起 DẪN KHỞI (gây ra, khơi gợi, thu hút (chú ý)); 引導 DẪN ĐẠO (dẫn dắt, định hướng dẫn đường); 引擎 DẪN KÌNH (động cơ (máy bay, tên lửa, tàu hỏa); cỗ máy động lực); 引用 DẪN DỤNG (trích dẫn, viện dẫn (văn kiện, số liệu khoa học)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 引 (DẪN): kéo, rút ra, thu hút; kéo dài. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (吸引 HẤP DẪN (thu hút, lôi cuốn, hấp dẫn); 引起 DẪN KHỞI (gây ra, khơi gợi, thu hút (chú ý)); 引導 DẪN ĐẠO (dẫn dắt, định hướng dẫn đường); 引擎 DẪN KÌNH (động cơ (máy bay, tên lửa, tàu hỏa); cỗ máy động lực); 引用 DẪN DỤNG (trích dẫn, viện dẫn (văn kiện, số liệu khoa học))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Dẫn (引): kéo, rút ra, thu hút; kéo dài.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 引 (âm đọc DẪN): kéo, rút ra, thu hút; kéo dài. Từ vựng thường đàm: 吸引 HẤP DẪN (thu hút, lôi cuốn, hấp dẫn); 引起 DẪN KHỞI (gây ra, khơi gợi, thu hút (chú ý)); 引導 DẪN ĐẠO (dẫn dắt, định hướng dẫn đường); 引擎 DẪN KÌNH (động cơ (máy bay, tên lửa, tàu hỏa); cỗ máy động lực); 引用 DẪN DỤNG (trích dẫn, viện dẫn (văn kiện, số liệu khoa học)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 引 (âm chuẩn DẪN): kéo, rút ra, thu hút; kéo dài.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DẪN (引): kéo, rút ra, thu hút; kéo dài; từ ghép thông dụng: 吸引 HẤP DẪN (thu hút, lôi cuốn, hấp dẫn); 引起 DẪN KHỞI (gây ra, khơi gợi, thu hút (chú ý)); 引導 DẪN ĐẠO (dẫn dắt, định hướng dẫn đường); 引擎 DẪN KÌNH (động cơ (máy bay, tên lửa, tàu hỏa); cỗ máy động lực); 引用 DẪN DỤNG (trích dẫn, viện dẫn (văn kiện, số liệu khoa học)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 引 [U+5F15 · DẪN · yǐn]: kéo, rút ra, thu hút; kéo dài.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “引擎”