Tiếng Anh: happy, joyful, delighted
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “开心”
Chữ KHAI (开 / 開) là chữ hội ý: chữ phồn thể (開) vẽ hai bàn tay bộ CỦNG (廾) đang tháo thanh chốt ngang bộ NHẤT (一) bên trong hai cánh cửa bộ MÔN (門); chữ giản thể (开) lược bỏ bộ MÔN (門) bên ngoài và giữ nguyên phần cốt lõi là hai bàn tay nhấc then cài cửa. Từ hành động mở cánh cửa ra đón ánh sáng, chữ KHAI (开) mở rộng thành bắt đầu, khai mở trí tuệ, hoa nở rộ và điều khiển phương tiện.
Hai tay bộ CỦNG (廾) nâng ngang, Tháo thanh chốt NHẤT (一) mở toang cửa ngoài. Chữ KHAI (开) mở lối tương lai, Hoa tươi nở rộ đón ngày nắng lên.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 开心 (KHAI TÂM) = 开 (KHAI: mở, lái (xe)) + 心 (TÂM: trái tim, tâm hồn, tấm lòng từ bi) → vui vẻ, hân hoan, vui sướng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "开心" đọc là kāi (thanh 1) + xīn (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

vui vẻ, hân hoan, vui sướng
Phồn thể: 開心
Hán Việt: KHAI TÂM
Tiếng Anh: happy, joyful, delighted
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “开心”
Chữ KHAI (开 / 開) là chữ hội ý: chữ phồn thể (開) vẽ hai bàn tay bộ CỦNG (廾) đang tháo thanh chốt ngang bộ NHẤT (一) bên trong hai cánh cửa bộ MÔN (門); chữ giản thể (开) lược bỏ bộ MÔN (門) bên ngoài và giữ nguyên phần cốt lõi là hai bàn tay nhấc then cài cửa. Từ hành động mở cánh cửa ra đón ánh sáng, chữ KHAI (开) mở rộng thành bắt đầu, khai mở trí tuệ, hoa nở rộ và điều khiển phương tiện.
Hai tay bộ CỦNG (廾) nâng ngang, Tháo thanh chốt NHẤT (一) mở toang cửa ngoài. Chữ KHAI (开) mở lối tương lai, Hoa tươi nở rộ đón ngày nắng lên.
Tập viết
Dùng trong câu
收到国家重点大学硕士研究生正式录取通知书的那一刻,全家人都露出了无比开心的灿烂笑容。
Khoảnh khắc nhận được giấy báo trúng tuyển cao học thạc sĩ chính thức của trường đại học trọng điểm quốc gia, cả gia đình đều nở những nụ cười rạng rỡ và hạnh phúc khôn xiết.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 开心
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Tăm tích: dấu vết nơi ở hoặc nguồn gốc sự tình.
“Mai sinh riêng dạ nghĩ thầm. Đêm dò chuyện ấy, biết tăm tích rồi.”
Tăm tích: dấu vết nơi ở hoặc nguồn gốc sự tình.
“Biết đâu tăm tích mà dò cho ra.”
Từ “开心” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 开 (U+5F00) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
mở, lái (xe). [Giản thể: 开 ⇄ Phồn thể: 開 · 一 (Bộ NHẤT) (4 nét) · Pinyin: kāi].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
mở, lái (xe). Chữ KHAI (开 / 開) là chữ hội ý: chữ phồn thể (開) vẽ hai bàn tay bộ CỦNG (廾) đang tháo thanh chốt ngang bộ NHẤT (一) bên trong hai cánh cửa bộ MÔN (門); chữ giản thể (开) lược bỏ bộ MÔN (門) bên ngoài và giữ nguyên phần cốt lõi là hai bàn tay nhấc then cài cửa. Từ hành động mở cánh cửa ra đón ánh sáng, chữ KHAI (开) mở rộng thành bắt đầu, khai mở trí tuệ, hoa nở rộ và điều khiển phương tiện. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 開始 KHAI THUỶ (bắt đầu); 離開 LY KHAI (rời khỏi, rời đi, chia tay); 開玩笑 KHAI NGOẠN TIẾU (nói đùa, đùa giỡn); 公開 CÔNG KHAI (công khai, minh bạch); 開發 KHAI PHÁT (khai phát, phát triển, lập trình (phần mềm)); 開放 KHAI PHÓNG (mở cửa, rộng mở, phóng khoáng; nở (hoa)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KHAI: mở, lái (xe); thường gặp trong ngữ cảnh: 開始 KHAI THUỶ (bắt đầu); 離開 LY KHAI (rời khỏi, rời đi, chia tay); 開玩笑 KHAI NGOẠN TIẾU (nói đùa, đùa giỡn); 公開 CÔNG KHAI (công khai, minh bạch); 開發 KHAI PHÁT (khai phát, phát triển, lập trình (phần mềm)); 開放 KHAI PHÓNG (mở cửa, rộng mở, phóng khoáng; nở (hoa)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 開 (KHAI): mở, lái (xe). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (開始 KHAI THUỶ (bắt đầu); 離開 LY KHAI (rời khỏi, rời đi, chia tay); 開玩笑 KHAI NGOẠN TIẾU (nói đùa, đùa giỡn); 公開 CÔNG KHAI (công khai, minh bạch); 開發 KHAI PHÁT (khai phát, phát triển, lập trình (phần mềm)); 開放 KHAI PHÓNG (mở cửa, rộng mở, phóng khoáng; nở (hoa))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Khai (開): mở, lái (xe).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 開 (âm đọc KHAI): mở, lái (xe). Từ vựng thường đàm: 開始 KHAI THUỶ (bắt đầu); 離開 LY KHAI (rời khỏi, rời đi, chia tay); 開玩笑 KHAI NGOẠN TIẾU (nói đùa, đùa giỡn); 公開 CÔNG KHAI (công khai, minh bạch); 開發 KHAI PHÁT (khai phát, phát triển, lập trình (phần mềm)); 開放 KHAI PHÓNG (mở cửa, rộng mở, phóng khoáng; nở (hoa)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 開 (âm chuẩn KHAI): mở, lái (xe).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KHAI (開): mở, lái (xe); từ ghép thông dụng: 開始 KHAI THUỶ (bắt đầu); 離開 LY KHAI (rời khỏi, rời đi, chia tay); 開玩笑 KHAI NGOẠN TIẾU (nói đùa, đùa giỡn); 公開 CÔNG KHAI (công khai, minh bạch); 開發 KHAI PHÁT (khai phát, phát triển, lập trình (phần mềm)); 開放 KHAI PHÓNG (mở cửa, rộng mở, phóng khoáng; nở (hoa)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 開 [U+5F00 · KHAI · kāi]: mở, lái (xe).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “开心”