Tiếng Anh: motto, maxim
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “座右铭”
Chữ TOẠ (座): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 广 (QUẢNG) + 人 (NHÂN) + 土 (THỔ). Từ ghép HSK: 座位 (TOẠ VỊ: chỗ ngồi, ghế ngồi), 讲座 (GIẢNG TOẠ: buổi tọa đàm, bài thuyết trình, bài giảng chuyên đề), 座右铭 (TOẠ HỮU MINH: châm ngôn sống, lời răn tâm đắc ghi tạc bên mình).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 座右铭 (TOẠ HỮU MINH) = 座 (TOẠ: tòa, ngọn, cây cầu (lượng từ cho công trình) + 右 (HỮU: bên phải, tay phải, thượng tôn) + 铭 (MINH: ghi, khắc) → châm ngôn sống, lời răn tâm đắc ghi tạc bên mình. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "座右铭" đọc là zuò (thanh 4) + yòu (thanh 4) + míng (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

châm ngôn sống, lời răn tâm đắc ghi tạc bên mình
Phồn thể: 座右銘
Hán Việt: TOẠ HỮU MINH
Tiếng Anh: motto, maxim
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “座右铭”
Chữ TOẠ (座): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 广 (QUẢNG) + 人 (NHÂN) + 土 (THỔ). Từ ghép HSK: 座位 (TOẠ VỊ: chỗ ngồi, ghế ngồi), 讲座 (GIẢNG TOẠ: buổi tọa đàm, bài thuyết trình, bài giảng chuyên đề), 座右铭 (TOẠ HỮU MINH: châm ngôn sống, lời răn tâm đắc ghi tạc bên mình).
Tập viết
Dùng trong câu
“心有大我、至诚报国”,黄大年同志生前的这句誓言成为了激励千千万万青年科技工作者矢志报国的座右铭。
'Trong tim có Đại ngã, chí thành phụng sự Tổ quốc', lời thề sinh thời của đồng chí Hoàng Đại Niên đã trở thành câu châm ngôn sống lời răn ghi tạc khích lệ hàng triệu triệu người làm công tác khoa học công nghệ thanh niên một lòng son sắt phụng sự Tổ quốc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 座右铭
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “座右铭” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 座 (U+5EA7) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
toà nhà, toà sen; hầu toà
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tòa, ngọn, cây cầu (lượng từ cho công trình, núi, cầu); chỗ ngồi. Chữ TOẠ (座): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 广 (QUẢNG) + 人 (NHÂN) + 土 (THỔ). Từ ghép HSK: 座位 (TOẠ VỊ: chỗ ngồi, ghế ngồi), 讲座 (GIẢNG TOẠ: buổi tọa đàm, bài thuyết trình, bài giảng chuyên đề), 座右铭 (TOẠ HỮU MINH: châm ngôn sống, lời răn tâm đắc ghi tạc bên mình). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 座位 TOẠ VỊ (chỗ ngồi, ghế ngồi); 講座 GIẢNG TOẠ (buổi tọa đàm, bài thuyết trình, bài giảng chuyên đề); 座右銘 TOẠ HỮU MINH (châm ngôn sống, lời răn tâm đắc ghi tạc bên mình).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TOẠ: tòa, ngọn, cây cầu (lượng từ cho công trình, núi, cầu); chỗ ngồi; thường gặp trong ngữ cảnh: 座位 TOẠ VỊ (chỗ ngồi, ghế ngồi); 講座 GIẢNG TOẠ (buổi tọa đàm, bài thuyết trình, bài giảng chuyên đề); 座右銘 TOẠ HỮU MINH (châm ngôn sống, lời răn tâm đắc ghi tạc bên mình).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 座 (TOẠ): tòa, ngọn, cây cầu (lượng từ cho công trình, núi, cầu); chỗ ngồi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (座位 TOẠ VỊ (chỗ ngồi, ghế ngồi); 講座 GIẢNG TOẠ (buổi tọa đàm, bài thuyết trình, bài giảng chuyên đề); 座右銘 TOẠ HỮU MINH (châm ngôn sống, lời răn tâm đắc ghi tạc bên mình)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Toạ (座): tòa, ngọn, cây cầu (lượng từ cho công trình, núi, cầu); chỗ ngồi.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 座 (âm đọc TOẠ): tòa, ngọn, cây cầu (lượng từ cho công trình, núi, cầu); chỗ ngồi. Từ vựng thường đàm: 座位 TOẠ VỊ (chỗ ngồi, ghế ngồi); 講座 GIẢNG TOẠ (buổi tọa đàm, bài thuyết trình, bài giảng chuyên đề); 座右銘 TOẠ HỮU MINH (châm ngôn sống, lời răn tâm đắc ghi tạc bên mình).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 座 (âm chuẩn TOẠ): tòa, ngọn, cây cầu (lượng từ cho công trình, núi, cầu); chỗ ngồi.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
toạ xuống (ụp xuống)
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 座 [U+5EA7 · TOẠ · zuò]: tòa, ngọn, cây cầu (lượng từ cho công trình, núi, cầu); chỗ ngồi.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “座右铭”