Tiếng Anh: to make decisions, to take the lead, to be master
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “做主”
Chữ TỐ (做) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phát triển từ chữ TÁC (作 - làm việc). Chữ gồm bộ NHÂN ĐỨNG (亻) chỉ con người và chữ CỐ (故 - gồm chữ CỔ 古 và bộ PHÁC 攵 chỉ bàn tay cầm dụng cụ thao tác) ở bên phải biểu âm kiêm biểu ý. Hình ảnh con người (亻) vận dụng kinh nghiệm truyền thống (古) và đôi tay chăm chỉ hành động (攵) đã khắc họa rõ nét ý nghĩa 'làm việc, chế tạo, đảm nhiệm' (như 做工作).
Bên trái NHÂN ĐỨNG con người Giữa CỔ truyền thống, phải thời PHÁC tay Chăm chỉ làm việc hăng say Chữ TỐ sáng tạo dựng xây cuộc đời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 做主 (TỐ CHỦ) = 做 (TỐ: làm, chế tạo, nấu (cơm)) + 主 (CHỦ: chủ nhân, làm chủ) → làm chủ, tự mình quyết định gánh vác. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "做主" đọc là zuò (thanh 4) + zhǔ (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

làm chủ, tự mình quyết định gánh vác
Phồn thể: 做主
Hán Việt: TỐ CHỦ
Tiếng Anh: to make decisions, to take the lead, to be master
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “做主”
Chữ TỐ (做) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phát triển từ chữ TÁC (作 - làm việc). Chữ gồm bộ NHÂN ĐỨNG (亻) chỉ con người và chữ CỐ (故 - gồm chữ CỔ 古 và bộ PHÁC 攵 chỉ bàn tay cầm dụng cụ thao tác) ở bên phải biểu âm kiêm biểu ý. Hình ảnh con người (亻) vận dụng kinh nghiệm truyền thống (古) và đôi tay chăm chỉ hành động (攵) đã khắc họa rõ nét ý nghĩa 'làm việc, chế tạo, đảm nhiệm' (như 做工作).
Bên trái NHÂN ĐỨNG con người Giữa CỔ truyền thống, phải thời PHÁC tay Chăm chỉ làm việc hăng say Chữ TỐ sáng tạo dựng xây cuộc đời.
Tập viết
Dùng trong câu
社会主义民主政治的本质特征是人民当家作主,国家一切权力属于人民。
Đặc trưng bản chất của nền chính trị dân chủ xã hội chủ nghĩa chính là nhân dân làm chủ, toàn bộ mọi quyền lực của Nhà nước đều thuộc về nhân dân.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 做主
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “做主” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 做 (U+505A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
làm, chế tạo, nấu (cơm). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 做 · 亻 (Bộ NHÂN ĐỨNG) (11 nét) · Pinyin: zuò].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
làm, chế tạo, nấu (cơm). Chữ TỐ (做) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phát triển từ chữ TÁC (作 - làm việc). Chữ gồm bộ NHÂN ĐỨNG (亻) chỉ con người và chữ CỐ (故 - gồm chữ CỔ 古 và bộ PHÁC 攵 chỉ bàn tay cầm dụng cụ thao tác) ở bên phải biểu âm kiêm biểu ý. Hình ảnh con người (亻) vận dụng kinh nghiệm truyền thống (古) và đôi tay chăm chỉ hành động (攵) đã khắc họa rõ nét ý nghĩa 'làm việc, chế tạo, đảm nhiệm' (như 做工作). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 做生意 TỐ SINH Ý (làm kinh doanh, buôn bán); 做東 TỐ ĐÔNG (làm chủ nhà thết đãi, đứng ra chiêu đãi chủ trì); 做主 TỐ CHỦ (làm chủ, tự mình quyết định gánh vác).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TỐ: làm, chế tạo, nấu (cơm); thường gặp trong ngữ cảnh: 做生意 TỐ SINH Ý (làm kinh doanh, buôn bán); 做東 TỐ ĐÔNG (làm chủ nhà thết đãi, đứng ra chiêu đãi chủ trì); 做主 TỐ CHỦ (làm chủ, tự mình quyết định gánh vác).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 做 (TỐ): làm, chế tạo, nấu (cơm). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (做生意 TỐ SINH Ý (làm kinh doanh, buôn bán); 做東 TỐ ĐÔNG (làm chủ nhà thết đãi, đứng ra chiêu đãi chủ trì); 做主 TỐ CHỦ (làm chủ, tự mình quyết định gánh vác)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tố (做): làm, chế tạo, nấu (cơm).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 做 (âm đọc TỐ): làm, chế tạo, nấu (cơm). Từ vựng thường đàm: 做生意 TỐ SINH Ý (làm kinh doanh, buôn bán); 做東 TỐ ĐÔNG (làm chủ nhà thết đãi, đứng ra chiêu đãi chủ trì); 做主 TỐ CHỦ (làm chủ, tự mình quyết định gánh vác).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 做 (âm chuẩn TỐ): làm, chế tạo, nấu (cơm).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TỐ (做): làm, chế tạo, nấu (cơm); từ ghép thông dụng: 做生意 TỐ SINH Ý (làm kinh doanh, buôn bán); 做東 TỐ ĐÔNG (làm chủ nhà thết đãi, đứng ra chiêu đãi chủ trì); 做主 TỐ CHỦ (làm chủ, tự mình quyết định gánh vác).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 做 [U+505A · TỐ · zuò]: làm, chế tạo, nấu (cơm).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “做主”