Tiếng Anh: dry, clean (gān), to do, to work (gàn); clothes, clothing; cover, skin; Kangxi radical 145
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “干” đọc thanh 1 “gān” (CAN - phồn thể 乾/干) khi mang nghĩa “khô ráo, sạch sẽ, cạn ly, đồ sấy khô”; đọc thanh 4 “gàn” (CÁN - phồn thể 幹) khi mang nghĩa “làm việc, thực hiện, tháo vát, cán bộ”.
khô, cạn, sạch sẽ (干净), đồ khô (饼干), cạn ly (干杯)
VD: 干净 (gān jìng), 饼干 (bǐng gān), 干杯 (gān bēi)
làm, làm việc; giỏi giang, tháo vát (能干); thân cây, cốt cán
VD: 干活儿 (gàn huór), 能干 (néng gàn), 干什么 (gàn shén me)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “干衣”
Chữ CAN (干) nguyên bản là chữ tượng hình vẽ một chiếc chạc gỗ dùng làm vũ khí săn bắn hoặc chiếc khiên che chắn, nên mang nghĩa gốc là phạm vào, can dự và Thiên can. Trong chữ Hán hiện đại, chữ CAN (干) còn gộp cả chữ CÀN/CAN (乾 - gồm ánh nắng mặt trời NHẬT 日 chiếu làm bốc hơi khí ẩm 气 khiến vạn vật khô ráo) và chữ CÁN (幹 - làm việc). Nhờ vậy, chữ vừa mang nét nghĩa khô ráo, sạch sẽ (CAN TỊNH), vừa thể hiện tinh thần hăng hái bắt tay vào hành động.
Một ngang hai nét giao nhau, Hình chiếc khiên chắn tuyến đầu chở che. Chữ CAN khô ráo, gọn gàng, Giữ tâm CAN TỊNH vững vàng trước sau.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “干衣”
💡 干衣 [CAN Y] gồm 干 (CAN) + 衣 (Y) → nghĩa tiếng Việt: "干 (CAN): khô, cạn". 🦊
Phát âm "干衣": 干 gān (thanh 1 (55)) → 衣 yī (thanh 1 (55)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

干 (CAN): khô, cạn; 衣 (Y): Quần áo, trang phục, y phục
Phồn thể: 幹衣
Hán Việt: CAN Y
Tiếng Anh: dry, clean (gān), to do, to work (gàn); clothes, clothing; cover, skin; Kangxi radical 145
Chữ “干” đọc thanh 1 “gān” (CAN - phồn thể 乾/干) khi mang nghĩa “khô ráo, sạch sẽ, cạn ly, đồ sấy khô”; đọc thanh 4 “gàn” (CÁN - phồn thể 幹) khi mang nghĩa “làm việc, thực hiện, tháo vát, cán bộ”.
khô, cạn, sạch sẽ (干净), đồ khô (饼干), cạn ly (干杯)
VD: 干净 (gān jìng), 饼干 (bǐng gān), 干杯 (gān bēi)
làm, làm việc; giỏi giang, tháo vát (能干); thân cây, cốt cán
VD: 干活儿 (gàn huór), 能干 (néng gàn), 干什么 (gàn shén me)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “干衣”
Chữ CAN (干) nguyên bản là chữ tượng hình vẽ một chiếc chạc gỗ dùng làm vũ khí săn bắn hoặc chiếc khiên che chắn, nên mang nghĩa gốc là phạm vào, can dự và Thiên can. Trong chữ Hán hiện đại, chữ CAN (干) còn gộp cả chữ CÀN/CAN (乾 - gồm ánh nắng mặt trời NHẬT 日 chiếu làm bốc hơi khí ẩm 气 khiến vạn vật khô ráo) và chữ CÁN (幹 - làm việc). Nhờ vậy, chữ vừa mang nét nghĩa khô ráo, sạch sẽ (CAN TỊNH), vừa thể hiện tinh thần hăng hái bắt tay vào hành động.
Một ngang hai nét giao nhau, Hình chiếc khiên chắn tuyến đầu chở che. Chữ CAN khô ráo, gọn gàng, Giữ tâm CAN TỊNH vững vàng trước sau.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “干衣”
Dùng trong câu
干衣(相关词:干净)
Cụm từ “干衣” (CAN Y) — 干 (CAN): khô, cạn; 衣 (Y): Quần áo, trang phục, y phục; từ liên hệ: 干净 (CAN TỊNH: sạch sẽ).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 干衣
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.
Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.
“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”
Từ “干衣” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 干 (U+5E72) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cán bộ; cốt cán; công cán; mẫn cán
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
khô, cạn; làm, thực hiện (gàn). Chữ CAN (干) nguyên bản là chữ tượng hình vẽ một chiếc chạc gỗ dùng làm vũ khí săn bắn hoặc chiếc khiên che chắn, nên mang nghĩa gốc là phạm vào, can dự và Thiên can. Trong chữ Hán hiện đại, chữ CAN (干) còn gộp cả chữ CÀN/CAN (乾 - gồm ánh nắng mặt trời NHẬT 日 chiếu làm bốc hơi khí ẩm 气 khiến vạn vật khô ráo) và chữ CÁN (幹 - làm việc). Nhờ vậy, chữ vừa mang nét nghĩa khô ráo, sạch sẽ (CAN TỊNH), vừa thể hiện tinh thần hăng hái bắt tay vào hành động. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 乾淨 CAN TỊNH (sạch sẽ); 餅干 BÍNH CAN (bánh quy); 乾杯 CAN BÔI (cạn ly, cụng ly); 乾燥 CAN TÁO (khô hanh, khô ráo); 乾脆 CAN THUÝ (dứt khoát, sòng phẳng, thẳng thắn; cứ thế mà); 幹活兒 CÁN HOẠT NHI (làm việc, làm việc tay chân, lao động).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CAN: khô, cạn; làm, thực hiện (gàn); thường gặp trong ngữ cảnh: 乾淨 CAN TỊNH (sạch sẽ); 餅干 BÍNH CAN (bánh quy); 乾杯 CAN BÔI (cạn ly, cụng ly); 乾燥 CAN TÁO (khô hanh, khô ráo); 乾脆 CAN THUÝ (dứt khoát, sòng phẳng, thẳng thắn; cứ thế mà); 幹活兒 CÁN HOẠT NHI (làm việc, làm việc tay chân, lao động).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 幹 (CAN): khô, cạn; làm, thực hiện (gàn). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (乾淨 CAN TỊNH (sạch sẽ); 餅干 BÍNH CAN (bánh quy); 乾杯 CAN BÔI (cạn ly, cụng ly); 乾燥 CAN TÁO (khô hanh, khô ráo); 乾脆 CAN THUÝ (dứt khoát, sòng phẳng, thẳng thắn; cứ thế mà); 幹活兒 CÁN HOẠT NHI (làm việc, làm việc tay chân, lao động)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Can (幹): khô, cạn; làm, thực hiện (gàn).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 幹 (âm đọc CAN): khô, cạn; làm, thực hiện (gàn). Từ vựng thường đàm: 乾淨 CAN TỊNH (sạch sẽ); 餅干 BÍNH CAN (bánh quy); 乾杯 CAN BÔI (cạn ly, cụng ly); 乾燥 CAN TÁO (khô hanh, khô ráo); 乾脆 CAN THUÝ (dứt khoát, sòng phẳng, thẳng thắn; cứ thế mà); 幹活兒 CÁN HOẠT NHI (làm việc, làm việc tay chân, lao động).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 幹 (âm chuẩn CAN): khô, cạn; làm, thực hiện (gàn).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CAN (幹): khô, cạn; làm, thực hiện (gàn); từ ghép thông dụng: 乾淨 CAN TỊNH (sạch sẽ); 餅干 BÍNH CAN (bánh quy); 乾杯 CAN BÔI (cạn ly, cụng ly); 乾燥 CAN TÁO (khô hanh, khô ráo); 乾脆 CAN THUÝ (dứt khoát, sòng phẳng, thẳng thắn; cứ thế mà); 幹活兒 CÁN HOẠT NHI (làm việc, làm việc tay chân, lao động).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 幹 [U+5E72 · CAN · gān]: khô, cạn; làm, thực hiện (gàn).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “干衣”