Tiếng Anh: lane, alley, alleyway
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “巷”
Chữ HẠNG (巷): thuộc bộ KỶ (己), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 十 (THẬP) + 八 (BÁT) + 巳 (KỶ).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 巷 (HẠNG: ngõ, hẻm, con ngõ nhỏ cổ kính), thuộc bộ 己 (KỶ). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

ngõ, hẻm, con ngõ nhỏ cổ kính
Phồn thể: 巷
Hán Việt: HẠNG
Tiếng Anh: lane, alley, alleyway
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “巷”
Chữ HẠNG (巷): thuộc bộ KỶ (己), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 十 (THẬP) + 八 (BÁT) + 巳 (KỶ).
Tập viết
Dùng trong câu
经过微改造与风貌修缮的江南历史文化街区古巷幽深,青石板路与依河而建的明清民居重现水乡古韵。
Khu phố di sản văn hóa lịch sử Giang Nam trải qua việc tu bổ chỉnh trang phong mạo và vi cải tạo có những con ngõ hẻm cổ kính thâm u, mặt đường lát đá xanh cùng những mái nhà dân cư thời Minh - Thanh xây ven sông đã tái hiện phong vị cổ kính miền sông nước.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 巷
Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.
Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.
“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “巷” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 巷 (U+5DF7) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ngõ, hẻm, con ngõ nhỏ cổ kính. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 巷 · 十 (Bộ THẬP) (9 nét) · Pinyin: xiàng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
ngõ, hẻm, con ngõ nhỏ cổ kính. Chữ HẠNG (巷): thuộc bộ KỶ (己), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 十 (THẬP) + 八 (BÁT) + 巳 (KỶ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HẠNG: ngõ, hẻm, con ngõ nhỏ cổ kính.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 巷 (HẠNG): ngõ, hẻm, con ngõ nhỏ cổ kính. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hạng (巷): ngõ, hẻm, con ngõ nhỏ cổ kính.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 巷 (âm đọc HẠNG): ngõ, hẻm, con ngõ nhỏ cổ kính.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 巷 (âm chuẩn HẠNG): ngõ, hẻm, con ngõ nhỏ cổ kính.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HẠNG (巷): ngõ, hẻm, con ngõ nhỏ cổ kính.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 巷 [U+5DF7 · HẠNG · xiàng]: ngõ, hẻm, con ngõ nhỏ cổ kính.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “巷”