Tiếng Anh: flowing past in an endless stream, unending flow (of traffic/people)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “川流不息”
Chữ XUYÊN (川): thuộc bộ XUYÊN (川), gồm 3 nét. Từ ghép HSK: 川流不息 (XUYÊN LƯU BẤT TỨC: dòng chảy không ngừng, tấp nập không ngớt).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 川流不息 (XUYÊN LƯU BẤT TỨC) = 川 (XUYÊN: suối, sông, chảy) + 流 (LƯU: chảy, luân chuyển, trôi dạt) + 不 (BẤT: không (phó từ phủ định)) + 息 (TỨC: hơi thở, nghỉ ngơi, ngừng lại) → dòng chảy không ngừng, tấp nập không ngớt. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "川流不息" đọc là chuān (thanh 1) + liú (thanh 2) + bù (thanh 4) + xī (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

dòng chảy không ngừng, tấp nập không ngớt
Phồn thể: 川流不息
Hán Việt: XUYÊN LƯU BẤT TỨC
Tiếng Anh: flowing past in an endless stream, unending flow (of traffic/people)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “川流不息”
Chữ XUYÊN (川): thuộc bộ XUYÊN (川), gồm 3 nét. Từ ghép HSK: 川流不息 (XUYÊN LƯU BẤT TỨC: dòng chảy không ngừng, tấp nập không ngớt).
Tập viết
Dùng trong câu
长江干线上万吨级大型货轮川流不息、昼夜穿梭,展现了黄金水道澎湃奔涌的航运物流活力。
Trên tuyến vận tải chính của sông Trường Giang, những con tàu chở hàng cỡ lớn vạn tấn tấp nập qua lại không ngớt, ngày đêm con thoi ngược xuôi, thể hiện sức sống vận tải đường thủy cuộn trào mạnh mẽ của tuyến đường thủy huyết mạch hoàng kim.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 川流不息
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Muốn nhìn xa trông rộng ngàn dặm thì phải không ngừng bước lên tầng cao mới.
Âm Hán Việt: BẠCH NHẬT Y SƠN TẬN, HOÀNG HÀ NHẬP HẢI LƯU. DỤC CÙNG THIÊN LÝ MỤC, CÀNH THƯỢNG NHẤT TẦNG LÂU.
“Mặt trời trắng khuất dần sau dãy núi, dòng Hoàng Hà cuộn chảy về biển khơi. Muốn phóng tầm mắt nhìn thấu ngàn dặm, hãy bước thêm lên một tầng lầu.”
Bức tranh thủy mặc thanh tịnh của núi rừng sau cơn mưa thu.
Âm Hán Việt: KHÔNG SƠN TÂN VŨ HẬU, THIÊN KHÍ VÃN LAI THU. MINH NGUYỆT TÙNG GIAN CHIẾU, THANH TUYỀN THẠCH THƯỢNG LƯU.
“Núi vắng sau cơn mưa mới tạnh, tiết trời chiều buông thấm đượm sắc thu. Trăng sáng chiếu qua kẽ thông già, suối trong chảy róc rách trên mặt đá.”
Từ “川流不息” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 川 (U+5DDD) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
suối, sông; chảy; đun sôi. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 川 · 川 (Bộ XUYÊN) (3 nét) · Pinyin: chuān].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
suối, sông; chảy; đun sôi. Chữ XUYÊN (川): thuộc bộ XUYÊN (川), gồm 3 nét. Từ ghép HSK: 川流不息 (XUYÊN LƯU BẤT TỨC: dòng chảy không ngừng, tấp nập không ngớt). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 川流不息 XUYÊN LƯU BẤT TỨC (dòng chảy không ngừng, tấp nập không ngớt).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc XUYÊN: suối, sông; chảy; đun sôi; thường gặp trong ngữ cảnh: 川流不息 XUYÊN LƯU BẤT TỨC (dòng chảy không ngừng, tấp nập không ngớt).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 川 (XUYÊN): suối, sông; chảy; đun sôi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (川流不息 XUYÊN LƯU BẤT TỨC (dòng chảy không ngừng, tấp nập không ngớt)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Xuyên (川): suối, sông; chảy; đun sôi.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 川 (âm đọc XUYÊN): suối, sông; chảy; đun sôi. Từ vựng thường đàm: 川流不息 XUYÊN LƯU BẤT TỨC (dòng chảy không ngừng, tấp nập không ngớt).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 川 (âm chuẩn XUYÊN): suối, sông; chảy; đun sôi.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc XUYÊN (川): suối, sông; chảy; đun sôi; từ ghép thông dụng: 川流不息 XUYÊN LƯU BẤT TỨC (dòng chảy không ngừng, tấp nập không ngớt).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 川 [U+5DDD · XUYÊN · chuān]: suối, sông; chảy; đun sôi.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “川流不息”