Tiếng Anh: to collapse, to crumble, breakdown, meltdown
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “崩溃”
Chữ BĂNG (崩): thuộc bộ SƠN (山), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 山 (SƠN) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 崩溃 (BĂNG HỘI: sụp đổ, vỡ trận, tê liệt (hệ thống, tinh thần)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 崩溃 (BĂNG HỘI) = 崩 (BĂNG: vỡ ra, sụp đổ) + 溃 (HỘI: lũ sông, thất bại quân sự) → sụp đổ, vỡ trận, tê liệt (hệ thống, tinh thần). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "崩溃" đọc là bēng (thanh 1) + kuì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

sụp đổ, vỡ trận, tê liệt (hệ thống, tinh thần)
Phồn thể: 崩潰
Hán Việt: BĂNG HỘI
Tiếng Anh: to collapse, to crumble, breakdown, meltdown
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “崩溃”
Chữ BĂNG (崩): thuộc bộ SƠN (山), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 山 (SƠN) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 崩溃 (BĂNG HỘI: sụp đổ, vỡ trận, tê liệt (hệ thống, tinh thần)).
Tập viết
Dùng trong câu
在遭遇超大规模分布式拒绝服务网络恶意攻击时,多层弹性流量清洗防护网确保了国家核心业务系统绝不崩溃。
Khi gặp phải cuộc tấn công mạng ác ý từ chối dịch vụ phân tán quy mô siêu lớn, mạng lưới phòng hộ làm sạch lưu lượng đàn hồi đa tầng đã bảo đảm các hệ thống nghiệp vụ cốt lõi quốc gia tuyệt đối không bị sụp đổ tê liệt.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 崩溃
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “崩溃” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 崩 (U+5D29) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
vỡ ra, vỡ ra, sụp đổ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 崩 · 山 (Bộ SƠN) (11 nét) · Pinyin: bēng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
vỡ ra, vỡ ra, sụp đổ. Chữ BĂNG (崩): thuộc bộ SƠN (山), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 山 (SƠN) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 崩溃 (BĂNG HỘI: sụp đổ, vỡ trận, tê liệt (hệ thống, tinh thần)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 崩潰 BĂNG HỘI (sụp đổ, vỡ trận, tê liệt (hệ thống, tinh thần)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BĂNG: vỡ ra, vỡ ra, sụp đổ; thường gặp trong ngữ cảnh: 崩潰 BĂNG HỘI (sụp đổ, vỡ trận, tê liệt (hệ thống, tinh thần)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 崩 (BĂNG): vỡ ra, vỡ ra, sụp đổ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (崩潰 BĂNG HỘI (sụp đổ, vỡ trận, tê liệt (hệ thống, tinh thần))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Băng (崩): vỡ ra, vỡ ra, sụp đổ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 崩 (âm đọc BĂNG): vỡ ra, vỡ ra, sụp đổ. Từ vựng thường đàm: 崩潰 BĂNG HỘI (sụp đổ, vỡ trận, tê liệt (hệ thống, tinh thần)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 崩 (âm chuẩn BĂNG): vỡ ra, vỡ ra, sụp đổ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BĂNG (崩): vỡ ra, vỡ ra, sụp đổ; từ ghép thông dụng: 崩潰 BĂNG HỘI (sụp đổ, vỡ trận, tê liệt (hệ thống, tinh thần)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 崩 [U+5D29 · BĂNG · bēng]: vỡ ra, vỡ ra, sụp đổ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “崩溃”