Tiếng Anh: children, juveniles, young children
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “少儿”
Chữ THIỂU (少) là chữ chỉ sự kiêm hội ý, phát triển từ chữ TIỂU (小 - ba hạt cát nhỏ bé) và thêm một nét PHIỆT (丿) gạt bớt đi ở phía dưới. Vốn dĩ vật đã nhỏ bé (TIỂU), nay lại được san sẻ, gạt bớt đi nữa nên số lượng còn lại rất ít ỏi. Khi đọc thanh 4 (shào), chữ chỉ người còn ít tuổi, đang ở độ tuổi thanh xuân tươi trẻ đầy sức sống (như thiếu niên, thiếu nữ).
Trên là chữ TIỂU nhỏ nhoi, Dưới thêm nét PHIỆT gạt vơi đi phần. THIỂU là ít ỏi xa gần, Tuổi xanh niên thiếu mùa xuân rạng ngời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 少儿 (THIẾU NHI) = 少 (THIỂU: ít) + 儿 (NHI: trẻ em, con cái) → thiếu nhi, trẻ em thiếu niên nhi đồng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

thiếu nhi, trẻ em thiếu niên nhi đồng
Phồn thể: 少兒
Hán Việt: THIẾU NHI
Tiếng Anh: children, juveniles, young children
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “少儿”
Chữ THIỂU (少) là chữ chỉ sự kiêm hội ý, phát triển từ chữ TIỂU (小 - ba hạt cát nhỏ bé) và thêm một nét PHIỆT (丿) gạt bớt đi ở phía dưới. Vốn dĩ vật đã nhỏ bé (TIỂU), nay lại được san sẻ, gạt bớt đi nữa nên số lượng còn lại rất ít ỏi. Khi đọc thanh 4 (shào), chữ chỉ người còn ít tuổi, đang ở độ tuổi thanh xuân tươi trẻ đầy sức sống (như thiếu niên, thiếu nữ).
Trên là chữ TIỂU nhỏ nhoi, Dưới thêm nét PHIỆT gạt vơi đi phần. THIỂU là ít ỏi xa gần, Tuổi xanh niên thiếu mùa xuân rạng ngời.
Tập viết
Dùng trong câu
国家数字科技馆推出了一系列前沿科学沉浸式互动科普少儿精品课程,大力启迪孩子们的科学梦想。
Bảo tàng Khoa học Công nghệ Kỹ thuật số Quốc gia đã cho ra mắt một loạt các môn học chất lượng cao thiếu nhi thiếu niên nhi đồng phổ biến khoa học tương tác chìm đắm khoa học tiên phong, ra sức khai sáng ước mơ khoa học cho các em nhỏ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 少儿
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Hào khí anh hùng muôn thuở trước dòng Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông.
Âm Hán Việt: ĐẠI GIANG ĐÔNG KHỨ, LÃNG ĐÀO TẬN, THIÊN CỔ PHONG LƯU NHÂN VẬT. GIANG SƠN NHƯ HỌA, NHẤT THỜI ĐA THIỂU HÀO KIỆT.
“Sông lớn chảy về đông, sóng cuốn đi hết những bậc anh hùng phong lưu muôn thuở. Non sông đẹp như tranh vẽ, một thời biết bao bậc hào kiệt.”
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Từ “少儿” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 少 (U+5C11) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thiểu (nhỏ, ít); thiểu não
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
ít. Chữ THIỂU (少) là chữ chỉ sự kiêm hội ý, phát triển từ chữ TIỂU (小 - ba hạt cát nhỏ bé) và thêm một nét PHIỆT (丿) gạt bớt đi ở phía dưới. Vốn dĩ vật đã nhỏ bé (TIỂU), nay lại được san sẻ, gạt bớt đi nữa nên số lượng còn lại rất ít ỏi. Khi đọc thanh 4 (shào), chữ chỉ người còn ít tuổi, đang ở độ tuổi thanh xuân tươi trẻ đầy sức sống (như thiếu niên, thiếu nữ). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 多少 ĐA THIỂU (bao nhiêu); 減少 GIẢM THIỂU (giảm bớt, cắt giảm); 缺少 KHUYẾT THIỂU (thiếu thốn, thiếu hụt); 至少 CHÍ THIỂU (ít nhất, tối thiểu); 青少年 THANH THIẾU NIÊN (thanh thiếu niên, giới trẻ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
thẻo bánh, thẻo vải
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 少 (THIẾU): ít. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (多少 ĐA THIỂU (bao nhiêu); 減少 GIẢM THIỂU (giảm bớt, cắt giảm); 缺少 KHUYẾT THIỂU (thiếu thốn, thiếu hụt); 至少 CHÍ THIỂU (ít nhất, tối thiểu); 青少年 THANH THIẾU NIÊN (thanh thiếu niên, giới trẻ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thiếu (少): ít.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 少 (âm đọc THIẾU): ít. Từ vựng thường đàm: 多少 ĐA THIỂU (bao nhiêu); 減少 GIẢM THIỂU (giảm bớt, cắt giảm); 缺少 KHUYẾT THIỂU (thiếu thốn, thiếu hụt); 至少 CHÍ THIỂU (ít nhất, tối thiểu); 青少年 THANH THIẾU NIÊN (thanh thiếu niên, giới trẻ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 少 (âm chuẩn THIẾU): ít.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
một chút xíu
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “少儿”