Tiếng Anh: to feel ashamed, bashful, shy, embarrassed
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “害臊”
Chữ HẠI (害): thuộc bộ MIÊN (宀), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 宀 (MIÊN) + 二 (NHỊ) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 害怕 (HẠI PHẠ: sợ hãi), 害羞 (HẠI TU: ngại ngùng, bẽn lẽn, xấu hổ), 厉害 (LỆ HẠI: lợi hại, ghê gớm, dữ dội), 危害 (NGUY HẠI: nguy hại, làm hại, tác hại).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 害臊 (HẠI TAO) = 害 (HẠI: làm tổn thương, tổn hại, tiêu diệt) + 臊 (TAO: ôi thiu, xếp hạng, hôi hám) → xấu hổ ngượng ngùng, thẹn thùng e thẹn (khẩu ngữ). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

xấu hổ ngượng ngùng, thẹn thùng e thẹn (khẩu ngữ)
Phồn thể: 害臊
Hán Việt: HẠI TAO
Tiếng Anh: to feel ashamed, bashful, shy, embarrassed
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “害臊”
Chữ HẠI (害): thuộc bộ MIÊN (宀), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 宀 (MIÊN) + 二 (NHỊ) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 害怕 (HẠI PHẠ: sợ hãi), 害羞 (HẠI TU: ngại ngùng, bẽn lẽn, xấu hổ), 厉害 (LỆ HẠI: lợi hại, ghê gớm, dữ dội), 危害 (NGUY HẠI: nguy hại, làm hại, tác hại).
Tập viết
Dùng trong câu
搞科学研究必须讲究实事求是,面对未经验证的学术推论切不可信口雌黄,否则在同行严格实测数据面前终会感到害臊难堪。
Làm nghiên cứu khoa học bắt buộc phải coi trọng thực sự cầu thị, đứng trước những suy luận học thuật chưa qua kiểm chứng tuyệt đối không được nói bừa nói cuội, nếu không trước số liệu đo đạc thực tế chặt chẽ của đồng nghiệp cuối cùng sẽ cảm thấy xấu hổ ngượng ngùng thẹn thùng bẽ bàng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 害臊
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “害臊” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 害 (U+5BB3) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
làm tổn thương, tổn hại; tiêu diệt, giết. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 害 · 宀 (Bộ MIÊN) (10 nét) · Pinyin: hàisào].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
làm tổn thương, tổn hại; tiêu diệt, giết. Chữ HẠI (害): thuộc bộ MIÊN (宀), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 宀 (MIÊN) + 二 (NHỊ) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 害怕 (HẠI PHẠ: sợ hãi), 害羞 (HẠI TU: ngại ngùng, bẽn lẽn, xấu hổ), 厉害 (LỆ HẠI: lợi hại, ghê gớm, dữ dội), 危害 (NGUY HẠI: nguy hại, làm hại, tác hại). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 害怕 HẠI PHẠ (sợ hãi); 害羞 HẠI TU (ngại ngùng, bẽn lẽn, xấu hổ); 厲害 LỆ HẠI (lợi hại, ghê gớm, dữ dội); 危害 NGUY HẠI (nguy hại, làm hại, tác hại); 災害 TAI HẠI (thiên tai, thảm họa, hiểm họa); 利害 LỢI HẠI (lợi hại, mặt lợi và mặt hại, lợi ích sát sườn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HẠI: làm tổn thương, tổn hại; tiêu diệt, giết; thường gặp trong ngữ cảnh: 害怕 HẠI PHẠ (sợ hãi); 害羞 HẠI TU (ngại ngùng, bẽn lẽn, xấu hổ); 厲害 LỆ HẠI (lợi hại, ghê gớm, dữ dội); 危害 NGUY HẠI (nguy hại, làm hại, tác hại); 災害 TAI HẠI (thiên tai, thảm họa, hiểm họa); 利害 LỢI HẠI (lợi hại, mặt lợi và mặt hại, lợi ích sát sườn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 害 (HẠI): làm tổn thương, tổn hại; tiêu diệt, giết. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (害怕 HẠI PHẠ (sợ hãi); 害羞 HẠI TU (ngại ngùng, bẽn lẽn, xấu hổ); 厲害 LỆ HẠI (lợi hại, ghê gớm, dữ dội); 危害 NGUY HẠI (nguy hại, làm hại, tác hại); 災害 TAI HẠI (thiên tai, thảm họa, hiểm họa); 利害 LỢI HẠI (lợi hại, mặt lợi và mặt hại, lợi ích sát sườn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hại (害): làm tổn thương, tổn hại; tiêu diệt, giết.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 害 (âm đọc HẠI): làm tổn thương, tổn hại; tiêu diệt, giết. Từ vựng thường đàm: 害怕 HẠI PHẠ (sợ hãi); 害羞 HẠI TU (ngại ngùng, bẽn lẽn, xấu hổ); 厲害 LỆ HẠI (lợi hại, ghê gớm, dữ dội); 危害 NGUY HẠI (nguy hại, làm hại, tác hại); 災害 TAI HẠI (thiên tai, thảm họa, hiểm họa); 利害 LỢI HẠI (lợi hại, mặt lợi và mặt hại, lợi ích sát sườn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 害 (âm chuẩn HẠI): làm tổn thương, tổn hại; tiêu diệt, giết.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HẠI (害): làm tổn thương, tổn hại; tiêu diệt, giết; từ ghép thông dụng: 害怕 HẠI PHẠ (sợ hãi); 害羞 HẠI TU (ngại ngùng, bẽn lẽn, xấu hổ); 厲害 LỆ HẠI (lợi hại, ghê gớm, dữ dội); 危害 NGUY HẠI (nguy hại, làm hại, tác hại); 災害 TAI HẠI (thiên tai, thảm họa, hiểm họa); 利害 LỢI HẠI (lợi hại, mặt lợi và mặt hại, lợi ích sát sườn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 害 [U+5BB3 · HẠI · hàisào]: làm tổn thương, tổn hại; tiêu diệt, giết.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “害臊”