Tiếng Anh: palace, temple, dwelling, enclose
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “宫”
Chữ CUNG (宫) là chữ tượng hình kiêm hội ý kết cấu trên dưới, phía trên là bộ MIÊN (宀 - mái nhà lớn uy nghi), phía dưới là hai bộ KHẨU (口) xếp nối nhau tượng trưng cho nhiều gian phòng hoặc các khung cửa thông nhau trong một quần thể kiến trúc. Thời thượng cổ, chữ dùng để chỉ chung nhà ở, nhưng từ thời Tần Hán trở đi, CUNG (宫) chuyên dùng để gọi cung điện nguy nga của bậc đế vương hoặc các đền đài, cung văn hóa lớn.
Mái nhà bộ MIÊN (宀) nguy nga, Hai tầng chữ KHẨU (口) thông qua gian phòng. Đền đài lầu các mênh mông, Hiện lên chữ CUNG (宫) sắc rồng uy nghiêm.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 宫 [CUNG] → "Nhà của vua, cung điện". Cấu tạo có bộ MIÊN (mái nhà che mưa nắng, chốn bình yên ấm cúng). 🦊
Phát âm "宫" [gōng — thanh 1 (55)]: mở khoang mũi ngân âm cuối -ng. 🦊

Nhà của vua, cung điện
Phồn thể: 宮
Hán Việt: CUNG
Tiếng Anh: palace, temple, dwelling, enclose
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “宫”
Chữ CUNG (宫) là chữ tượng hình kiêm hội ý kết cấu trên dưới, phía trên là bộ MIÊN (宀 - mái nhà lớn uy nghi), phía dưới là hai bộ KHẨU (口) xếp nối nhau tượng trưng cho nhiều gian phòng hoặc các khung cửa thông nhau trong một quần thể kiến trúc. Thời thượng cổ, chữ dùng để chỉ chung nhà ở, nhưng từ thời Tần Hán trở đi, CUNG (宫) chuyên dùng để gọi cung điện nguy nga của bậc đế vương hoặc các đền đài, cung văn hóa lớn.
Mái nhà bộ MIÊN (宀) nguy nga, Hai tầng chữ KHẨU (口) thông qua gian phòng. Đền đài lầu các mênh mông, Hiện lên chữ CUNG (宫) sắc rồng uy nghiêm.
Tập viết
Dùng trong câu
“宫”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“宫” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.

Câu 1/2
Từ “宫” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 宫 (U+5BAB) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Cung điện, nhà vua ở, đền miếu, cung văn hóa. [Giản thể: 宫 ⇄ Phồn thể: 宮 · 宀 (Bộ MIÊN) (9 nét) · Pinyin: gōng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cung điện, nhà vua ở, đền miếu, cung văn hóa. Chữ CUNG (宫) là chữ tượng hình kiêm hội ý kết cấu trên dưới, phía trên là bộ MIÊN (宀 - mái nhà lớn uy nghi), phía dưới là hai bộ KHẨU (口) xếp nối nhau tượng trưng cho nhiều gian phòng hoặc các khung cửa thông nhau trong một quần thể kiến trúc. Thời thượng cổ, chữ dùng để chỉ chung nhà ở, nhưng từ thời Tần Hán trở đi, CUNG (宫) chuyên dùng để gọi cung điện nguy nga của bậc đế vương hoặc các đền đài, cung văn hóa lớn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 宮殿 CUNG ĐIỆN (cung điện, hoàng cung nguy nga); 陰宮 ÂM CUNG (Âm cung); 隱宮 ẨN CUNG (Ẩn cung); 禁宮 CẦM CUNG (Cấm cung).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CUNG: cung điện, nhà vua ở, đền miếu, cung văn hóa; thường gặp trong ngữ cảnh: 宮殿 CUNG ĐIỆN (cung điện, hoàng cung nguy nga); 陰宮 ÂM CUNG (Âm cung); 隱宮 ẨN CUNG (Ẩn cung); 禁宮 CẦM CUNG (Cấm cung).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 宮 (CUNG): Cung điện, nhà vua ở, đền miếu, cung văn hóa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (宮殿 CUNG ĐIỆN (cung điện, hoàng cung nguy nga); 陰宮 ÂM CUNG (Âm cung); 隱宮 ẨN CUNG (Ẩn cung); 禁宮 CẦM CUNG (Cấm cung)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cung (宮): Cung điện, nhà vua ở, đền miếu, cung văn hóa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 宮 (âm đọc CUNG): Cung điện, nhà vua ở, đền miếu, cung văn hóa. Từ vựng thường đàm: 宮殿 CUNG ĐIỆN (cung điện, hoàng cung nguy nga); 陰宮 ÂM CUNG (Âm cung); 隱宮 ẨN CUNG (Ẩn cung); 禁宮 CẦM CUNG (Cấm cung).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 宮 (âm chuẩn CUNG): Cung điện, nhà vua ở, đền miếu, cung văn hóa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CUNG (宮): Cung điện, nhà vua ở, đền miếu, cung văn hóa; từ ghép thông dụng: 宮殿 CUNG ĐIỆN (cung điện, hoàng cung nguy nga); 陰宮 ÂM CUNG (Âm cung); 隱宮 ẨN CUNG (Ẩn cung); 禁宮 CẦM CUNG (Cấm cung).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 宮 [U+5BAB · CUNG · gōng]: Cung điện, nhà vua ở, đền miếu, cung văn hóa.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “宫”