Tiếng Anh: guest, visitor, customer
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “客人”
Chữ KHÁCH (客) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phía trên là bộ MIÊN (宀 - mái nhà) biểu ý, phía dưới là chữ CÁC (各 - bước chân người từ nơi khác đến cửa) kiêm biểu âm. Hình ảnh dưới mái nhà ấm cúng có người phương xa dừng chân ghé thăm và cất lời chào hỏi tạo nên nghĩa gốc là người khách quý. Chữ KHÁCH phản ánh truyền thống hiếu khách và trọng lễ nghĩa của văn hóa phương Đông.
Mái nhà MIÊN rộng mở ra, Đón người chữ CÁC phương xa ghé vào. KHÁCH đến chủ quý đón chào, Trà thơm rượu ấm dạt dào tình thân.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “客人”
💡 客人 (KHÁCH NHÂN) = 客 (KHÁCH: khách, người lữ hành, khách hàng) + 人 (NHÂN: người) → khách, khách khứa. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "客人" đọc là kè (thanh 4) + rén (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

khách, khách khứa
Phồn thể: 客人
Hán Việt: KHÁCH NHÂN
Tiếng Anh: guest, visitor, customer
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “客人”
Chữ KHÁCH (客) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phía trên là bộ MIÊN (宀 - mái nhà) biểu ý, phía dưới là chữ CÁC (各 - bước chân người từ nơi khác đến cửa) kiêm biểu âm. Hình ảnh dưới mái nhà ấm cúng có người phương xa dừng chân ghé thăm và cất lời chào hỏi tạo nên nghĩa gốc là người khách quý. Chữ KHÁCH phản ánh truyền thống hiếu khách và trọng lễ nghĩa của văn hóa phương Đông.
Mái nhà MIÊN rộng mở ra, Đón người chữ CÁC phương xa ghé vào. KHÁCH đến chủ quý đón chào, Trà thơm rượu ấm dạt dào tình thân.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “客人”
Dùng trong câu
客人来了。
Khách đã đến.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 客人
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Từ “客人” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 客 (U+5BA2) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Khách, người lữ hành; khách hàng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 客 · 宀 (Bộ MIÊN) (9 nét) · Pinyin: kè].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Khách, người lữ hành; khách hàng. Chữ KHÁCH (客) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phía trên là bộ MIÊN (宀 - mái nhà) biểu ý, phía dưới là chữ CÁC (各 - bước chân người từ nơi khác đến cửa) kiêm biểu âm. Hình ảnh dưới mái nhà ấm cúng có người phương xa dừng chân ghé thăm và cất lời chào hỏi tạo nên nghĩa gốc là người khách quý. Chữ KHÁCH phản ánh truyền thống hiếu khách và trọng lễ nghĩa của văn hóa phương Đông. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 不客氣 BẤT KHÁCH KHÍ (không có chi, đừng khách sáo); 客人 KHÁCH NHÂN (khách, khách khứa); 顧客 CỐ KHÁCH (khách hàng, khách mua); 請客 THỈNH KHÁCH (mời khách, khao, bao chầu); 客觀 KHÁCH QUAN (khách quan); 客廳 KHÁCH SẢNH (phòng khách).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KHÁCH: khách, người lữ hành; khách hàng; thường gặp trong ngữ cảnh: 不客氣 BẤT KHÁCH KHÍ (không có chi, đừng khách sáo); 客人 KHÁCH NHÂN (khách, khách khứa); 顧客 CỐ KHÁCH (khách hàng, khách mua); 請客 THỈNH KHÁCH (mời khách, khao, bao chầu); 客觀 KHÁCH QUAN (khách quan); 客廳 KHÁCH SẢNH (phòng khách).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 客 (KHÁCH): Khách, người lữ hành; khách hàng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (不客氣 BẤT KHÁCH KHÍ (không có chi, đừng khách sáo); 客人 KHÁCH NHÂN (khách, khách khứa); 顧客 CỐ KHÁCH (khách hàng, khách mua); 請客 THỈNH KHÁCH (mời khách, khao, bao chầu); 客觀 KHÁCH QUAN (khách quan); 客廳 KHÁCH SẢNH (phòng khách)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Khách (客): Khách, người lữ hành; khách hàng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 客 (âm đọc KHÁCH): Khách, người lữ hành; khách hàng. Từ vựng thường đàm: 不客氣 BẤT KHÁCH KHÍ (không có chi, đừng khách sáo); 客人 KHÁCH NHÂN (khách, khách khứa); 顧客 CỐ KHÁCH (khách hàng, khách mua); 請客 THỈNH KHÁCH (mời khách, khao, bao chầu); 客觀 KHÁCH QUAN (khách quan); 客廳 KHÁCH SẢNH (phòng khách).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 客 (âm chuẩn KHÁCH): Khách, người lữ hành; khách hàng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KHÁCH (客): Khách, người lữ hành; khách hàng; từ ghép thông dụng: 不客氣 BẤT KHÁCH KHÍ (không có chi, đừng khách sáo); 客人 KHÁCH NHÂN (khách, khách khứa); 顧客 CỐ KHÁCH (khách hàng, khách mua); 請客 THỈNH KHÁCH (mời khách, khao, bao chầu); 客觀 KHÁCH QUAN (khách quan); 客廳 KHÁCH SẢNH (phòng khách).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 客 [U+5BA2 · KHÁCH · kè]: Khách, người lữ hành; khách hàng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “客人”