Tiếng Anh: practice, to practice, to put into practice
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “实践”
Chữ THỰC (实, phồn thể: 實): thuộc bộ MIÊN (宀), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 其实 (KỲ THỰC: thực ra, kỳ thực, trên thực tế), 诚实 (THÀNH THỰC: thành thật, trung thực), 确实 (XÁC THỰC: thực sự, quả thực, xác thực), 实际 (THỰC TẾ: thực tế, thực tiễn).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 实践 (THỰC TIỄN) = 实 (THỰC: có thật, đúng sự thật, trung thực) + 践 (TIỄN: chà đạp, dẫm lên, bước đi) → thực tiễn, thực hành. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "实践" đọc là shí (thanh 2) + jiàn (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

thực tiễn, thực hành; đưa vào thực tế
Phồn thể: 實踐
Hán Việt: THỰC TIỄN
Tiếng Anh: practice, to practice, to put into practice
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “实践”
Chữ THỰC (实, phồn thể: 實): thuộc bộ MIÊN (宀), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 其实 (KỲ THỰC: thực ra, kỳ thực, trên thực tế), 诚实 (THÀNH THỰC: thành thật, trung thực), 确实 (XÁC THỰC: thực sự, quả thực, xác thực), 实际 (THỰC TẾ: thực tế, thực tiễn).
Tập viết
Dùng trong câu
实践是检验真理的唯一标准,任何科学理论假说都必须经受住反复而严格的工程实测检验。
Thực tiễn là tiêu chuẩn duy nhất để kiểm nghiệm chân lý, bất kỳ giả thuyết lý luận khoa học nào cũng đều phải vượt qua những đợt kiểm tra thử nghiệm đo đạc công trình nghiêm ngặt và lặp đi lặp lại.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 实践
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “实践” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 实 (U+5B9E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
có thật, đúng sự thật; trung thực, chân thành. [Giản thể: 实 ⇄ Phồn thể: 實 · 宀 (Bộ MIÊN) (8 nét) · Pinyin: shí].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
có thật, đúng sự thật; trung thực, chân thành. Chữ THỰC (实, phồn thể: 實): thuộc bộ MIÊN (宀), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 其实 (KỲ THỰC: thực ra, kỳ thực, trên thực tế), 诚实 (THÀNH THỰC: thành thật, trung thực), 确实 (XÁC THỰC: thực sự, quả thực, xác thực), 实际 (THỰC TẾ: thực tế, thực tiễn). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 其實 KỲ THỰC (thực ra, kỳ thực, trên thực tế); 誠實 THÀNH THỰC (thành thật, trung thực); 確實 XÁC THỰC (thực sự, quả thực, xác thực); 實際 THỰC TẾ (thực tế, thực tiễn); 實在 THỰC TẠI (thật thà, thực tế, quả thực); 果實 QUẢ THỰC (quả ngọt, trái cây; thành quả (nghĩa bóng)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THỰC: có thật, đúng sự thật; trung thực, chân thành; thường gặp trong ngữ cảnh: 其實 KỲ THỰC (thực ra, kỳ thực, trên thực tế); 誠實 THÀNH THỰC (thành thật, trung thực); 確實 XÁC THỰC (thực sự, quả thực, xác thực); 實際 THỰC TẾ (thực tế, thực tiễn); 實在 THỰC TẠI (thật thà, thực tế, quả thực); 果實 QUẢ THỰC (quả ngọt, trái cây; thành quả (nghĩa bóng)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 實 (THỰC): có thật, đúng sự thật; trung thực, chân thành. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (其實 KỲ THỰC (thực ra, kỳ thực, trên thực tế); 誠實 THÀNH THỰC (thành thật, trung thực); 確實 XÁC THỰC (thực sự, quả thực, xác thực); 實際 THỰC TẾ (thực tế, thực tiễn); 實在 THỰC TẠI (thật thà, thực tế, quả thực); 果實 QUẢ THỰC (quả ngọt, trái cây; thành quả (nghĩa bóng))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thực (實): có thật, đúng sự thật; trung thực, chân thành.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 實 (âm đọc THỰC): có thật, đúng sự thật; trung thực, chân thành. Từ vựng thường đàm: 其實 KỲ THỰC (thực ra, kỳ thực, trên thực tế); 誠實 THÀNH THỰC (thành thật, trung thực); 確實 XÁC THỰC (thực sự, quả thực, xác thực); 實際 THỰC TẾ (thực tế, thực tiễn); 實在 THỰC TẠI (thật thà, thực tế, quả thực); 果實 QUẢ THỰC (quả ngọt, trái cây; thành quả (nghĩa bóng)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 實 (âm chuẩn THỰC): có thật, đúng sự thật; trung thực, chân thành.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THỰC (實): có thật, đúng sự thật; trung thực, chân thành; từ ghép thông dụng: 其實 KỲ THỰC (thực ra, kỳ thực, trên thực tế); 誠實 THÀNH THỰC (thành thật, trung thực); 確實 XÁC THỰC (thực sự, quả thực, xác thực); 實際 THỰC TẾ (thực tế, thực tiễn); 實在 THỰC TẠI (thật thà, thực tế, quả thực); 果實 QUẢ THỰC (quả ngọt, trái cây; thành quả (nghĩa bóng)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 實 [U+5B9E · THỰC · shí]: có thật, đúng sự thật; trung thực, chân thành.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “实践”