Tiếng Anh: finish, complete
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “完”
Chữ HOÀN (完) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MIÊN (宀 - mái nhà) ở trên và chữ NGUYÊN (元 - nguyên vẹn, khởi đầu) đóng vai trò biểu âm kiêm biểu ý ở dưới. Khi dựng một ngôi nhà mà đã lợp xong phần mái che (MIÊN) vững chãi bên trên tức là công trình đã được xây dựng hoàn tất và nguyên vẹn (NGUYÊN). Do đó, chữ HOÀN mang nghĩa là làm xong, hoàn thành và hoàn hảo không tì vết.
Trên lợp mái MIÊN vững bốn bề, Dưới chữ NGUYÊN lành vẹn ước thề. Ngôi nhà dựng xong không khuyết thiếu, Việc làm HOÀN tất thỏa đam mê.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 完 (HOÀN: xong, hoàn thành), thuộc bộ 宀 (MIÊN). Gặp lại trong: 完成 (HOÀN THÀNH), 完全 (HOÀN TOÀN), 完美 (HOÀN MỸ). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

xong, hoàn thành
Phồn thể: 完
Hán Việt: HOÀN
Tiếng Anh: finish, complete
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “完”
Chữ HOÀN (完) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MIÊN (宀 - mái nhà) ở trên và chữ NGUYÊN (元 - nguyên vẹn, khởi đầu) đóng vai trò biểu âm kiêm biểu ý ở dưới. Khi dựng một ngôi nhà mà đã lợp xong phần mái che (MIÊN) vững chãi bên trên tức là công trình đã được xây dựng hoàn tất và nguyên vẹn (NGUYÊN). Do đó, chữ HOÀN mang nghĩa là làm xong, hoàn thành và hoàn hảo không tì vết.
Trên lợp mái MIÊN vững bốn bề, Dưới chữ NGUYÊN lành vẹn ước thề. Ngôi nhà dựng xong không khuyết thiếu, Việc làm HOÀN tất thỏa đam mê.
Tập viết
Dùng trong câu
我做完作业了。
Tôi làm xong bài tập về nhà rồi.

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 完
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “完” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 完 (U+5B8C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
xong, hoàn thành. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 完 · 宀 (Bộ MIÊN) (7 nét) · Pinyin: wán].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
xong, hoàn thành. Chữ HOÀN (完) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MIÊN (宀 - mái nhà) ở trên và chữ NGUYÊN (元 - nguyên vẹn, khởi đầu) đóng vai trò biểu âm kiêm biểu ý ở dưới. Khi dựng một ngôi nhà mà đã lợp xong phần mái che (MIÊN) vững chãi bên trên tức là công trình đã được xây dựng hoàn tất và nguyên vẹn (NGUYÊN). Do đó, chữ HOÀN mang nghĩa là làm xong, hoàn thành và hoàn hảo không tì vết. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 完成 HOÀN THÀNH (hoàn thành, làm xong); 完全 HOÀN TOÀN (hoàn toàn, trọn vẹn); 完美 HOÀN MỸ (hoàn mỹ, hoàn hảo, tuyệt hảo); 完善 HOÀN THIỆN (hoàn thiện, hoàn chỉnh; làm cho hoàn thiện); 完整 HOÀN CHỈNH (hoàn chỉnh, nguyên vẹn, trọn vẹn); 完備 HOÀN BỊ (hoàn bị, hoàn chỉnh đầy đủ, tươm tất hoàn hảo).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HOÀN: xong, hoàn thành; thường gặp trong ngữ cảnh: 完成 HOÀN THÀNH (hoàn thành, làm xong); 完全 HOÀN TOÀN (hoàn toàn, trọn vẹn); 完美 HOÀN MỸ (hoàn mỹ, hoàn hảo, tuyệt hảo); 完善 HOÀN THIỆN (hoàn thiện, hoàn chỉnh; làm cho hoàn thiện); 完整 HOÀN CHỈNH (hoàn chỉnh, nguyên vẹn, trọn vẹn); 完備 HOÀN BỊ (hoàn bị, hoàn chỉnh đầy đủ, tươm tất hoàn hảo).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 完 (HOÀN): xong, hoàn thành. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (完成 HOÀN THÀNH (hoàn thành, làm xong); 完全 HOÀN TOÀN (hoàn toàn, trọn vẹn); 完美 HOÀN MỸ (hoàn mỹ, hoàn hảo, tuyệt hảo); 完善 HOÀN THIỆN (hoàn thiện, hoàn chỉnh; làm cho hoàn thiện); 完整 HOÀN CHỈNH (hoàn chỉnh, nguyên vẹn, trọn vẹn); 完備 HOÀN BỊ (hoàn bị, hoàn chỉnh đầy đủ, tươm tất hoàn hảo)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hoàn (完): xong, hoàn thành.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 完 (âm đọc HOÀN): xong, hoàn thành. Từ vựng thường đàm: 完成 HOÀN THÀNH (hoàn thành, làm xong); 完全 HOÀN TOÀN (hoàn toàn, trọn vẹn); 完美 HOÀN MỸ (hoàn mỹ, hoàn hảo, tuyệt hảo); 完善 HOÀN THIỆN (hoàn thiện, hoàn chỉnh; làm cho hoàn thiện); 完整 HOÀN CHỈNH (hoàn chỉnh, nguyên vẹn, trọn vẹn); 完備 HOÀN BỊ (hoàn bị, hoàn chỉnh đầy đủ, tươm tất hoàn hảo).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 完 (âm chuẩn HOÀN): xong, hoàn thành.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HOÀN (完): xong, hoàn thành; từ ghép thông dụng: 完成 HOÀN THÀNH (hoàn thành, làm xong); 完全 HOÀN TOÀN (hoàn toàn, trọn vẹn); 完美 HOÀN MỸ (hoàn mỹ, hoàn hảo, tuyệt hảo); 完善 HOÀN THIỆN (hoàn thiện, hoàn chỉnh; làm cho hoàn thiện); 完整 HOÀN CHỈNH (hoàn chỉnh, nguyên vẹn, trọn vẹn); 完備 HOÀN BỊ (hoàn bị, hoàn chỉnh đầy đủ, tươm tất hoàn hảo).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 完 [U+5B8C · HOÀN · wán]: xong, hoàn thành.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “完”