Tiếng Anh: offspring, child; fruit, seed of; first earthly branch; seventh earthly branch; line, thread, wire; clue
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “子午线”
Chữ TỬ (子) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Câu đối văn chương dân gian: "Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc / Phận liễu sao đành nảy nét ngang". Chữ Liễu (了) nếu thêm một nét gạch ngang (nảy nét ngang) thì biến thành chữ TỬ (子 - đứa con). Ý câu thơ ví von lo người con gái vóc dáng mảnh mai như liễu đã sinh con đẻ cái. Về tự nguyên, chữ Tử tượng hình đứa trẻ sơ sinh với chiếc đầu tròn và đôi tay giang rộng đòi bế bồng.
Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc, Phận liễu sao đành nảy nét ngang? Liễu thêm nét gạch thành Tử, Con thơ bồng bế dịu dàng mẹ yêu.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 子午线 [TỬ NGỌ TUYẾN] gồm 子 (TỬ) + 午 (NGỌ) + 线 (TUYẾN) → nghĩa tiếng Việt: "子 (TỬ): Con cái, đứa trẻ, mầm non kế thừa". 🦊
Phát âm "子午线": 子 zǐ (thanh 3 (214)) → 午 wǔ (thanh 3 (214)) → 线 xiàn (thanh 4 (51)); lưu ý đặt đầu lưỡi chạm mặt sau răng cửa. 🦊

子 (TỬ): Con cái, đứa trẻ, mầm non kế thừa; 午 (NGỌ): Buổi trưa, giờ Ngọ (11h–13h), chi thứ bảy trong mười hai Địa chi; 线 (TUYẾN): dây, chỉ, dây
Phồn thể: 子午線
Hán Việt: TỬ NGỌ TUYẾN
Tiếng Anh: offspring, child; fruit, seed of; first earthly branch; seventh earthly branch; line, thread, wire; clue
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “子午线”
Chữ TỬ (子) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Câu đối văn chương dân gian: "Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc / Phận liễu sao đành nảy nét ngang". Chữ Liễu (了) nếu thêm một nét gạch ngang (nảy nét ngang) thì biến thành chữ TỬ (子 - đứa con). Ý câu thơ ví von lo người con gái vóc dáng mảnh mai như liễu đã sinh con đẻ cái. Về tự nguyên, chữ Tử tượng hình đứa trẻ sơ sinh với chiếc đầu tròn và đôi tay giang rộng đòi bế bồng.
Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc, Phận liễu sao đành nảy nét ngang? Liễu thêm nét gạch thành Tử, Con thơ bồng bế dịu dàng mẹ yêu.
Tập viết
Dùng trong câu
子午线(相关词:杯子)
Cụm từ “子午线” (TỬ NGỌ TUYẾN) — 子 (TỬ): Con cái, đứa trẻ, mầm non kế thừa; 午 (NGỌ): Buổi trưa, giờ Ngọ (11h–13h), chi thứ bảy trong mười hai Địa chi; 线 (TUYẾN): dây, chỉ, dây; từ liên hệ: 杯子 (BÔI TỬ: cái cốc, cái ly).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 子午线
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Khí phách hiên ngang trước cường quyền và tấm lòng nhân hậu hết mực vì thế hệ trẻ.
Âm Hán Việt: HOÀNH MI LÃNH ĐỐI THIÊN PHU CHỈ, PHỦ THỦ CAM VI NHŨ TỬ NGƯU.
“Trợn mắt lạnh lùng trước ngàn ngón tay chỉ trỏ của kẻ địch, cúi đầu cam tâm làm con trâu hiền phục vụ trẻ thơ và nhân dân.”
Bài thơ mở đầu Kinh Thi ca ngợi vẻ đẹp dịu dàng của người thiếu nữ và tình yêu trong sáng.
Âm Hán Việt: QUAN QUAN THƯ CƯU, TẠI HÀ CHI CHÂU. YỂU ĐIỆU THỤC NỮ, QUÂN TỬ HẢO CẦU.
“Tiếng chim thư cưu hòa vang trên bãi bồi giữa dòng sông. Người thiếu nữ dịu dàng nết na, xứng đôi cùng bậc quân tử.”
Từ “子午线” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 子 (U+5B50) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
giờ tí
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Con cái, đứa trẻ, mầm non kế thừa; bậc tôn kính (Khổng Tử, Lão Tử). Chữ TỬ (子) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Câu đối văn chương dân gian: "Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc / Phận liễu sao đành nảy nét ngang". Chữ Liễu (了) nếu thêm một nét gạch ngang (nảy nét ngang) thì biến thành chữ TỬ (子 - đứa con). Ý câu thơ ví von lo người con gái vóc dáng mảnh mai như liễu đã sinh con đẻ cái. Về tự nguyên, chữ Tử tượng hình đứa trẻ sơ sinh với chiếc đầu tròn và đôi tay giang rộng đòi bế bồng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 杯子 BÔI TỬ (cái cốc, cái ly); 兒子 NHI TỬ (con trai); 椅子 Ỷ TỬ (cái ghế); 桌子 TRÁC TỬ (cái bàn); 孩子 HÀI TỬ (đứa trẻ); 妻子 THÊ TỬ (vợ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
tở (lanh lẹ)
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 子 (TỬ): Con cái, đứa trẻ, mầm non kế thừa; bậc tôn kính (Khổng Tử, Lão Tử). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (杯子 BÔI TỬ (cái cốc, cái ly); 兒子 NHI TỬ (con trai); 椅子 Ỷ TỬ (cái ghế); 桌子 TRÁC TỬ (cái bàn); 孩子 HÀI TỬ (đứa trẻ); 妻子 THÊ TỬ (vợ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tử (子): Con cái, đứa trẻ, mầm non kế thừa; bậc tôn kính (Khổng Tử, Lão Tử).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 子 (âm đọc TỬ): Con cái, đứa trẻ, mầm non kế thừa; bậc tôn kính (Khổng Tử, Lão Tử). Từ vựng thường đàm: 杯子 BÔI TỬ (cái cốc, cái ly); 兒子 NHI TỬ (con trai); 椅子 Ỷ TỬ (cái ghế); 桌子 TRÁC TỬ (cái bàn); 孩子 HÀI TỬ (đứa trẻ); 妻子 THÊ TỬ (vợ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 子 (âm chuẩn TỬ): Con cái, đứa trẻ, mầm non kế thừa; bậc tôn kính (Khổng Tử, Lão Tử).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
phụ tử
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
gã ấy
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “子午线”