Tiếng Anh: wedding dress, bridal gown
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “婚纱”
Chữ HÔN (婚) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NỮ (女) bên trái chỉ cô dâu và chữ HÔN (昏) bên phải vừa biểu âm vừa chỉ thời khắc hoàng hôn. Theo sách Thuyết Văn Giải Tự và Lễ Ký, lễ rước dâu thời cổ đại luôn được cử hành vào lúc chiều tối (hoàng hôn) trong ánh đuốc lung linh ấm cúng, vì vậy nghi thức cưới hỏi kết duyên vợ chồng được gọi là HÔN (婚) lễ hay hôn nhân.
Bên trái người NỮ (女) dịu dàng, Bên phải chữ HÔN (昏) chiều vàng rước dâu. Kết HÔN (婚) nghĩa nặng tình sâu, Trăm năm hạnh phúc bạc đầu bên nhau.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “婚纱”
💡 婚纱 [HÔN SA] gồm 婚 (HÔN) + 纱 (SA) → nghĩa tiếng Việt: "váy cưới, áo cưới cô dâu". 🦊
Phát âm "婚纱" [hūnshā — thanh 1 (55)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

váy cưới, áo cưới cô dâu
Phồn thể: 婚紗
Hán Việt: HÔN SA
Tiếng Anh: wedding dress, bridal gown
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “婚纱”
Chữ HÔN (婚) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NỮ (女) bên trái chỉ cô dâu và chữ HÔN (昏) bên phải vừa biểu âm vừa chỉ thời khắc hoàng hôn. Theo sách Thuyết Văn Giải Tự và Lễ Ký, lễ rước dâu thời cổ đại luôn được cử hành vào lúc chiều tối (hoàng hôn) trong ánh đuốc lung linh ấm cúng, vì vậy nghi thức cưới hỏi kết duyên vợ chồng được gọi là HÔN (婚) lễ hay hôn nhân.
Bên trái người NỮ (女) dịu dàng, Bên phải chữ HÔN (昏) chiều vàng rước dâu. Kết HÔN (婚) nghĩa nặng tình sâu, Trăm năm hạnh phúc bạc đầu bên nhau.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “婚纱”
Dùng trong câu
为了保障深空探测重大发射任务按期实施,年轻的测控总体设计师毅然推迟了婚礼,将原本试穿婚纱的休假献给了攻关一线。
Để bảo đảm nhiệm vụ phóng trọng đại thám trắc không gian sâu được thực thi đúng hạn, vị nhà thiết kế tổng thể trắc nghiệm điều khiển trẻ tuổi đã kiên quyết hoãn lại hôn lễ, dành trọn kỳ nghỉ vốn dùng để thử áo cưới váy cưới cống hiến cho tuyến đầu vượt khó.

Câu 1/1
Từ “婚纱” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 婚 (U+5A5A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Hôn nhân, kết hôn, đám cưới. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 婚 · 女 (Bộ NỮ) (11 nét) · Pinyin: hūnshā].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Hôn nhân, kết hôn, đám cưới. Chữ HÔN (婚) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NỮ (女) bên trái chỉ cô dâu và chữ HÔN (昏) bên phải vừa biểu âm vừa chỉ thời khắc hoàng hôn. Theo sách Thuyết Văn Giải Tự và Lễ Ký, lễ rước dâu thời cổ đại luôn được cử hành vào lúc chiều tối (hoàng hôn) trong ánh đuốc lung linh ấm cúng, vì vậy nghi thức cưới hỏi kết duyên vợ chồng được gọi là HÔN (婚) lễ hay hôn nhân. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 結婚 KẾT HÔN (kết hôn, lập gia đình, cưới); 婚禮 HÔN LỄ (lễ cưới, hôn lễ, đám cưới); 婚姻 HÔN NHÂN (hôn nhân); 離婚 LY HÔN (ly hôn, ly dị); 逼婚 BỨC HÔN (Bức hôn); 求婚 CẦU HÔN (Cầu hôn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HÔN: hôn nhân, kết hôn, đám cưới; thường gặp trong ngữ cảnh: 結婚 KẾT HÔN (kết hôn, lập gia đình, cưới); 婚禮 HÔN LỄ (lễ cưới, hôn lễ, đám cưới); 婚姻 HÔN NHÂN (hôn nhân); 離婚 LY HÔN (ly hôn, ly dị); 逼婚 BỨC HÔN (Bức hôn); 求婚 CẦU HÔN (Cầu hôn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 婚 (HÔN): Hôn nhân, kết hôn, đám cưới. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (結婚 KẾT HÔN (kết hôn, lập gia đình, cưới); 婚禮 HÔN LỄ (lễ cưới, hôn lễ, đám cưới); 婚姻 HÔN NHÂN (hôn nhân); 離婚 LY HÔN (ly hôn, ly dị); 逼婚 BỨC HÔN (Bức hôn); 求婚 CẦU HÔN (Cầu hôn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hôn (婚): Hôn nhân, kết hôn, đám cưới.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 婚 (âm đọc HÔN): Hôn nhân, kết hôn, đám cưới. Từ vựng thường đàm: 結婚 KẾT HÔN (kết hôn, lập gia đình, cưới); 婚禮 HÔN LỄ (lễ cưới, hôn lễ, đám cưới); 婚姻 HÔN NHÂN (hôn nhân); 離婚 LY HÔN (ly hôn, ly dị); 逼婚 BỨC HÔN (Bức hôn); 求婚 CẦU HÔN (Cầu hôn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 婚 (âm chuẩn HÔN): Hôn nhân, kết hôn, đám cưới.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HÔN (婚): Hôn nhân, kết hôn, đám cưới; từ ghép thông dụng: 結婚 KẾT HÔN (kết hôn, lập gia đình, cưới); 婚禮 HÔN LỄ (lễ cưới, hôn lễ, đám cưới); 婚姻 HÔN NHÂN (hôn nhân); 離婚 LY HÔN (ly hôn, ly dị); 逼婚 BỨC HÔN (Bức hôn); 求婚 CẦU HÔN (Cầu hôn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 婚 [U+5A5A · HÔN · hūnshā]: Hôn nhân, kết hôn, đám cưới.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “婚纱”