Tiếng Anh: wedding, wedding ceremony
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “婚礼”
Chữ HÔN (婚) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NỮ (女) bên trái chỉ cô dâu và chữ HÔN (昏) bên phải vừa biểu âm vừa chỉ thời khắc hoàng hôn. Theo sách Thuyết Văn Giải Tự và Lễ Ký, lễ rước dâu thời cổ đại luôn được cử hành vào lúc chiều tối (hoàng hôn) trong ánh đuốc lung linh ấm cúng, vì vậy nghi thức cưới hỏi kết duyên vợ chồng được gọi là HÔN (婚) lễ hay hôn nhân.
Bên trái người NỮ (女) dịu dàng, Bên phải chữ HÔN (昏) chiều vàng rước dâu. Kết HÔN (婚) nghĩa nặng tình sâu, Trăm năm hạnh phúc bạc đầu bên nhau.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 婚礼 (HÔN LỄ) = 婚 (HÔN: hôn nhân, kết hôn, đám cưới) + 礼 (LỄ: lễ nghi, phép tắc, sự tôn kính và chuẩn mực ứng xử văn minh) → lễ cưới, hôn lễ, đám cưới. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "婚礼" đọc là hūn (thanh 1) + lǐ (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

lễ cưới, hôn lễ, đám cưới
Phồn thể: 婚禮
Hán Việt: HÔN LỄ
Tiếng Anh: wedding, wedding ceremony
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “婚礼”
Chữ HÔN (婚) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NỮ (女) bên trái chỉ cô dâu và chữ HÔN (昏) bên phải vừa biểu âm vừa chỉ thời khắc hoàng hôn. Theo sách Thuyết Văn Giải Tự và Lễ Ký, lễ rước dâu thời cổ đại luôn được cử hành vào lúc chiều tối (hoàng hôn) trong ánh đuốc lung linh ấm cúng, vì vậy nghi thức cưới hỏi kết duyên vợ chồng được gọi là HÔN (婚) lễ hay hôn nhân.
Bên trái người NỮ (女) dịu dàng, Bên phải chữ HÔN (昏) chiều vàng rước dâu. Kết HÔN (婚) nghĩa nặng tình sâu, Trăm năm hạnh phúc bạc đầu bên nhau.
Tập viết
Dùng trong câu
两位年轻人在亲朋好友的热烈掌声与真挚祝福声中,举行了一场庄重温馨的新中式传统婚礼。
Đôi bạn trẻ trong tiếng vỗ tay nồng nhiệt cùng những lời chúc phúc chân thành của người thân bạn bè đã tổ chức một lễ cưới truyền thống phong cách tân Trung Hoa trang nghiêm và ấm cúng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 婚礼
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “婚礼” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 婚 (U+5A5A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Hôn nhân, kết hôn, đám cưới. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 婚 · 女 (Bộ NỮ) (11 nét) · Pinyin: hūn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Hôn nhân, kết hôn, đám cưới. Chữ HÔN (婚) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NỮ (女) bên trái chỉ cô dâu và chữ HÔN (昏) bên phải vừa biểu âm vừa chỉ thời khắc hoàng hôn. Theo sách Thuyết Văn Giải Tự và Lễ Ký, lễ rước dâu thời cổ đại luôn được cử hành vào lúc chiều tối (hoàng hôn) trong ánh đuốc lung linh ấm cúng, vì vậy nghi thức cưới hỏi kết duyên vợ chồng được gọi là HÔN (婚) lễ hay hôn nhân. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 結婚 KẾT HÔN (kết hôn, lập gia đình, cưới); 婚禮 HÔN LỄ (lễ cưới, hôn lễ, đám cưới); 婚姻 HÔN NHÂN (hôn nhân); 離婚 LY HÔN (ly hôn, ly dị); 逼婚 BỨC HÔN (Bức hôn); 求婚 CẦU HÔN (Cầu hôn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HÔN: hôn nhân, kết hôn, đám cưới; thường gặp trong ngữ cảnh: 結婚 KẾT HÔN (kết hôn, lập gia đình, cưới); 婚禮 HÔN LỄ (lễ cưới, hôn lễ, đám cưới); 婚姻 HÔN NHÂN (hôn nhân); 離婚 LY HÔN (ly hôn, ly dị); 逼婚 BỨC HÔN (Bức hôn); 求婚 CẦU HÔN (Cầu hôn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 婚 (HÔN): Hôn nhân, kết hôn, đám cưới. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (結婚 KẾT HÔN (kết hôn, lập gia đình, cưới); 婚禮 HÔN LỄ (lễ cưới, hôn lễ, đám cưới); 婚姻 HÔN NHÂN (hôn nhân); 離婚 LY HÔN (ly hôn, ly dị); 逼婚 BỨC HÔN (Bức hôn); 求婚 CẦU HÔN (Cầu hôn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hôn (婚): Hôn nhân, kết hôn, đám cưới.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 婚 (âm đọc HÔN): Hôn nhân, kết hôn, đám cưới. Từ vựng thường đàm: 結婚 KẾT HÔN (kết hôn, lập gia đình, cưới); 婚禮 HÔN LỄ (lễ cưới, hôn lễ, đám cưới); 婚姻 HÔN NHÂN (hôn nhân); 離婚 LY HÔN (ly hôn, ly dị); 逼婚 BỨC HÔN (Bức hôn); 求婚 CẦU HÔN (Cầu hôn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 婚 (âm chuẩn HÔN): Hôn nhân, kết hôn, đám cưới.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HÔN (婚): Hôn nhân, kết hôn, đám cưới; từ ghép thông dụng: 結婚 KẾT HÔN (kết hôn, lập gia đình, cưới); 婚禮 HÔN LỄ (lễ cưới, hôn lễ, đám cưới); 婚姻 HÔN NHÂN (hôn nhân); 離婚 LY HÔN (ly hôn, ly dị); 逼婚 BỨC HÔN (Bức hôn); 求婚 CẦU HÔN (Cầu hôn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 婚 [U+5A5A · HÔN · hūn]: Hôn nhân, kết hôn, đám cưới.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “婚礼”