Tiếng Anh: begin, start; then, only then; to send out, to issue, to develop; machine; measure word for events/performances, field
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ giản thể “发” gộp 2 chữ phồn thể khác nhau: đọc thanh 1 “fā” (phồn thể 發) khi làm động từ mang nghĩa “gửi đi, phát ra, phát triển”; đọc thanh 4 “fà” (phồn thể 髮, hoặc đọc thanh nhẹ trong 头发) khi làm danh từ chỉ “mái tóc”.
gửi, phát, phát ra, phát hiện, phát triển, phát sốt
VD: 发现 (fā xiàn), 发烧 (fā shāo), 发展 (fā zhǎn)
tóc, sợi tóc, mái tóc
VD: 头发 (tóu fa), 理发 (lǐ fà), 白发 (bái fà)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “始发机场”
Chữ THỦY (始) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ NỮ (女 - người phụ nữ, người mẹ) và bên phải là chữ ĐÀI/THAI (台 - gồm bộ KHƯ 厶 và bộ KHẨU 口, chữ cổ của chữ THAI 胎 chỉ bào thai). Trong Thuyết Văn Giải Tự, sự sống của con người đều khởi nguồn từ bào thai (THAI) được ấp ủ trong lòng người mẹ (NỮ). Do đó, chữ THỦY mang ý nghĩa là sự bắt đầu, cội nguồn nguyên thủy và nhắc nhở lòng biết ơn công ơn sinh thành.
Bên trái người mẹ NỮ (女) hiền Bên phải chữ ĐÀI (台) nối liền mầm thai Khởi đầu sự sống tương lai Thủy chung giữ trọn tháng ngày chẳng quên.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 始发机场 [THUỶ PHÁT CƠ TRƯỜNG] gồm 始 (THUỶ) + 发 (PHÁT) + 机 (CƠ) + 场 (TRƯỜNG) → nghĩa tiếng Việt: "始 (THUỶ): Bắt đầu, khởi đầu, ban sơ". 🦊
Phát âm "始发机场": 始 shǐ (thanh 3 (214)) → 发 fā (thanh 1 (55)) → 机 jī (thanh 1 (55)) → 场 cháng (thanh 2 (35)); lưu ý uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

始 (THUỶ): Bắt đầu, khởi đầu, ban sơ; 发 (PHÁT): gửi, phát, phát ra, phát triển; 机 (CƠ): máy móc; 场 (TRƯỜNG): buổi, trận, màn (lượng từ)
Phồn thể: 始發機場
Hán Việt: THUỶ PHÁT CƠ TRƯỜNG
Tiếng Anh: begin, start; then, only then; to send out, to issue, to develop; machine; measure word for events/performances, field
Chữ giản thể “发” gộp 2 chữ phồn thể khác nhau: đọc thanh 1 “fā” (phồn thể 發) khi làm động từ mang nghĩa “gửi đi, phát ra, phát triển”; đọc thanh 4 “fà” (phồn thể 髮, hoặc đọc thanh nhẹ trong 头发) khi làm danh từ chỉ “mái tóc”.
gửi, phát, phát ra, phát hiện, phát triển, phát sốt
VD: 发现 (fā xiàn), 发烧 (fā shāo), 发展 (fā zhǎn)
tóc, sợi tóc, mái tóc
VD: 头发 (tóu fa), 理发 (lǐ fà), 白发 (bái fà)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “始发机场”
Chữ THỦY (始) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ NỮ (女 - người phụ nữ, người mẹ) và bên phải là chữ ĐÀI/THAI (台 - gồm bộ KHƯ 厶 và bộ KHẨU 口, chữ cổ của chữ THAI 胎 chỉ bào thai). Trong Thuyết Văn Giải Tự, sự sống của con người đều khởi nguồn từ bào thai (THAI) được ấp ủ trong lòng người mẹ (NỮ). Do đó, chữ THỦY mang ý nghĩa là sự bắt đầu, cội nguồn nguyên thủy và nhắc nhở lòng biết ơn công ơn sinh thành.
Bên trái người mẹ NỮ (女) hiền Bên phải chữ ĐÀI (台) nối liền mầm thai Khởi đầu sự sống tương lai Thủy chung giữ trọn tháng ngày chẳng quên.
Tập viết
Dùng trong câu
始发机场(相关词:开始)
Cụm từ “始发机场” (THUỶ PHÁT CƠ TRƯỜNG) — 始 (THUỶ): Bắt đầu, khởi đầu, ban sơ; 发 (PHÁT): gửi, phát, phát ra, phát triển; 机 (CƠ): máy móc; 场 (TRƯỜNG): buổi, trận, màn (lượng từ); từ liên hệ: 开始 (KHAI THUỶ: bắt đầu).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 始发机场
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Từ “始发机场” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 始 (U+59CB) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Bắt đầu, khởi đầu, ban sơ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 始 · 女 (Bộ NỮ) (8 nét) · Pinyin: shǐ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Bắt đầu, khởi đầu, ban sơ. Chữ THỦY (始) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ NỮ (女 - người phụ nữ, người mẹ) và bên phải là chữ ĐÀI/THAI (台 - gồm bộ KHƯ 厶 và bộ KHẨU 口, chữ cổ của chữ THAI 胎 chỉ bào thai). Trong Thuyết Văn Giải Tự, sự sống của con người đều khởi nguồn từ bào thai (THAI) được ấp ủ trong lòng người mẹ (NỮ). Do đó, chữ THỦY mang ý nghĩa là sự bắt đầu, cội nguồn nguyên thủy và nhắc nhở lòng biết ơn công ơn sinh thành. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 開始 KHAI THUỶ (bắt đầu); 始終 THUỶ CHUNG (từ đầu đến cuối, luôn luôn, nhất quán); 原始 NGUYÊN THUỶ (nguyên thủy, ban sơ ban đầu; đổi mới nguyên tác).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THUỶ: bắt đầu, khởi đầu, ban sơ; thường gặp trong ngữ cảnh: 開始 KHAI THUỶ (bắt đầu); 始終 THUỶ CHUNG (từ đầu đến cuối, luôn luôn, nhất quán); 原始 NGUYÊN THUỶ (nguyên thủy, ban sơ ban đầu; đổi mới nguyên tác).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 始 (THUỶ): Bắt đầu, khởi đầu, ban sơ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (開始 KHAI THUỶ (bắt đầu); 始終 THUỶ CHUNG (từ đầu đến cuối, luôn luôn, nhất quán); 原始 NGUYÊN THUỶ (nguyên thủy, ban sơ ban đầu; đổi mới nguyên tác)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thuỷ (始): Bắt đầu, khởi đầu, ban sơ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 始 (âm đọc THUỶ): Bắt đầu, khởi đầu, ban sơ. Từ vựng thường đàm: 開始 KHAI THUỶ (bắt đầu); 始終 THUỶ CHUNG (từ đầu đến cuối, luôn luôn, nhất quán); 原始 NGUYÊN THUỶ (nguyên thủy, ban sơ ban đầu; đổi mới nguyên tác).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 始 (âm chuẩn THUỶ): Bắt đầu, khởi đầu, ban sơ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THUỶ (始): Bắt đầu, khởi đầu, ban sơ; từ ghép thông dụng: 開始 KHAI THUỶ (bắt đầu); 始終 THUỶ CHUNG (từ đầu đến cuối, luôn luôn, nhất quán); 原始 NGUYÊN THUỶ (nguyên thủy, ban sơ ban đầu; đổi mới nguyên tác).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 始 [U+59CB · THUỶ · shǐ]: Bắt đầu, khởi đầu, ban sơ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “始发机场”