Tiếng Anh: evening, night, dusk; slanted
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “夕”
Chữ TỊCH (夕): thuộc bộ TỊCH (夕), gồm 3 nét. Từ ghép HSK: 除夕 (TRỪ TỊCH: đêm Giao thừa, đêm 30 Tết), 夕阳 (TỊCH DƯƠNG: ánh hoàng hôn, ráng chiều, mặt trời lặn).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 夕 (âm Hán Việt: TỊCH) → "buổi tối, đêm, hoàng hôn". 🦊
Phát âm "夕" [xī — thanh 1 (55)]: áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

buổi tối, đêm, hoàng hôn; nghiêng
Phồn thể: 夕
Hán Việt: TỊCH
Tiếng Anh: evening, night, dusk; slanted
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “夕”
Chữ TỊCH (夕): thuộc bộ TỊCH (夕), gồm 3 nét. Từ ghép HSK: 除夕 (TRỪ TỊCH: đêm Giao thừa, đêm 30 Tết), 夕阳 (TỊCH DƯƠNG: ánh hoàng hôn, ráng chiều, mặt trời lặn).
Tập viết
Dùng trong câu
除夕、夕阳
Từ ghép chứa chữ 夕: “除夕” (TRỪ TỊCH — đêm Giao thừa, đêm 30 Tết); “夕阳” (TỊCH DƯƠNG — ánh hoàng hôn, ráng chiều, mặt trời lặn).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 夕
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.
Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.
“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Từ “夕” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 夕 (U+5915) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
buổi tối, đêm, hoàng hôn; nghiêng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 夕 · 夕 (Bộ TỊCH) (3 nét) · Pinyin: xī].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
buổi tối, đêm, hoàng hôn; nghiêng. Chữ TỊCH (夕): thuộc bộ TỊCH (夕), gồm 3 nét. Từ ghép HSK: 除夕 (TRỪ TỊCH: đêm Giao thừa, đêm 30 Tết), 夕阳 (TỊCH DƯƠNG: ánh hoàng hôn, ráng chiều, mặt trời lặn). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 除夕 TRỪ TỊCH (đêm Giao thừa, đêm 30 Tết); 夕陽 TỊCH DƯƠNG (ánh hoàng hôn, ráng chiều, mặt trời lặn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TỊCH: buổi tối, đêm, hoàng hôn; nghiêng; thường gặp trong ngữ cảnh: 除夕 TRỪ TỊCH (đêm Giao thừa, đêm 30 Tết); 夕陽 TỊCH DƯƠNG (ánh hoàng hôn, ráng chiều, mặt trời lặn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 夕 (TỊCH): buổi tối, đêm, hoàng hôn; nghiêng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (除夕 TRỪ TỊCH (đêm Giao thừa, đêm 30 Tết); 夕陽 TỊCH DƯƠNG (ánh hoàng hôn, ráng chiều, mặt trời lặn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tịch (夕): buổi tối, đêm, hoàng hôn; nghiêng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 夕 (âm đọc TỊCH): buổi tối, đêm, hoàng hôn; nghiêng. Từ vựng thường đàm: 除夕 TRỪ TỊCH (đêm Giao thừa, đêm 30 Tết); 夕陽 TỊCH DƯƠNG (ánh hoàng hôn, ráng chiều, mặt trời lặn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 夕 (âm chuẩn TỊCH): buổi tối, đêm, hoàng hôn; nghiêng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TỊCH (夕): buổi tối, đêm, hoàng hôn; nghiêng; từ ghép thông dụng: 除夕 TRỪ TỊCH (đêm Giao thừa, đêm 30 Tết); 夕陽 TỊCH DƯƠNG (ánh hoàng hôn, ráng chiều, mặt trời lặn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 夕 [U+5915 · TỊCH · xī]: buổi tối, đêm, hoàng hôn; nghiêng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “夕”